Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quy chế đào tạo trình độ sau đại học mới nhất theo quy định của BGDĐT
Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học được ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định cụ thể về công tác tuyển sinh, tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo đối với các trình độ sau đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. Quy chế là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm thống nhất việc xây dựng kế hoạch tuyển sinh, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng cũng như trách nhiệm của cơ sở đào tạo và người học trong quá trình học tập, nghiên cứu. Việc ban hành Quy chế góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan và phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay.
Mời bạn đọc tham khảo toàn văn Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT và tải văn bản để nghiên cứu, áp dụng khi cần thiết.
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
_____________________
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo sau đại học trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tuyển sinh và tổ chức đào tạo các chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp văn bằng bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 8 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15.
4. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam cấp bằng thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và các quy định của pháp luật có liên quan, đồng thời bảo đảm yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra không thấp hơn quy định tại Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học
1. Việc tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; mọi người dự tuyển đáp ứng điều kiện đều có cơ hội dự tuyển bình đẳng theo yêu cầu của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo.
2. Việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo chương trình đào tạo đã ban hành, bảo đảm thống nhất về chuẩn đầu ra, chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng giữa các hình thức, phương thức đào tạo và đối tượng người học.
3. Người học hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng các điều kiện theo quy định thì được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng.
Người học hoàn thành một hoặc một số học phần của chương trình đào tạo ở trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ theo quy định được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc xác nhận kết quả học tập.
4. Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học.
Điều 3. Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo
1. Cơ sở đào tạo quyết định hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa của từng chương trình đào tạo, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Giáo dục Đại học, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của Quy chế này.
2. Đào tạo trình độ tiến sĩ chỉ tổ chức thực hiện theo hình thức đào tạo chính quy. Nghiên cứu sinh chịu sự quản lý, giám sát và đánh giá của cơ sở đào tạo trong suốt quá trình đào tạo, tham gia hoạt động chuyên môn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học theo các cách thức sau:
a) Học tập, nghiên cứu toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành, tham gia các hoạt động chuyên môn của cơ sở đào tạo bao gồm trợ giảng, hướng dẫn thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm; không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian học tập.
b) Học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo bảo đảm đủ thời gian theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành trong đó đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học.
3. Thời gian đào tạo được quy định như sau:
a) Thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm người học nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập;
c) Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo;
d) Thời gian đào tạo toàn khóa đối với hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn từ một phần tư (1/4) đến một phần hai (1/2) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy;
đ) Thời gian thực hiện nhiệm vụ quốc gia, quốc tế của người học theo quyết định của Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ từ ba (03) tháng trở lên không tính vào thời gian đào tạo của người học;
4. Người học chưa tốt nghiệp khi hết thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo, kể cả trường hợp đã bị buộc thôi học, được đăng ký dự tuyển lại. Kết quả học tập, kết quả nghiên cứu còn trong thời hạn giá trị theo khoản 6 Điều 4 của Quy chế này được cơ sở đào tạo xem xét công nhận khi người học trúng tuyển và nhập học trở lại để tiếp tục học tập và xét tốt nghiệp.
Điều 4. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ
1. Người học được xem xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ đối với các học phần được thực hiện tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo trình độ, lĩnh vực tương ứng và đáp ứng yêu cầu về khối lượng học tập, nội dung học tập và chuẩn đầu ra của học phần tương ứng.
2. Tổng khối lượng học tập được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 40% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo mà người học đang theo học, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Người học đang theo học chương trình đào tạo trình độ đại học, đạt kết quả học tập từ loại khá hoặc tương đương trở lên được đăng ký học trước một số học phần của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ; khối lượng học tập được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 40% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo thạc sĩ cùng nhóm ngành.
4. Người học được đăng ký học trước một số học phần của chương trình đào tạo ở trình độ tiến sĩ với tổng khối lượng học tập được công nhận và chuyển đổi không vượt quá 25% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ khi đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Người đang học chương trình đào tạo trình độ đại học, đã tích lũy tối thiểu 70% khối lượng học tập của chương trình đào tạo và có điểm trung bình chung tích lũy đạt loại giỏi hoặc tương đương trở lên;
b) Người đang học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, đã tích lũy tối thiểu 40% khối lượng học tập của chương trình đào tạo và có điểm trung bình chung tích lũy đạt loại khá hoặc tương đương trở lên.
5. Đối với chương trình đào tạo tích hợp, việc công nhận và chuyển đổi tín chỉ thực hiện theo thiết kế của chương trình đào tạo và không áp dụng quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Kết quả học tập và chứng chỉ giáo dục đại học dùng để công nhận, chuyển đổi tín chỉ có giá trị trong thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo kể từ ngày được xác nhận hoàn thành học phần hoặc từ thời điểm được cấp chứng chỉ xác nhận; các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng làm minh chứng đạt yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra ngoại ngữ phải thuộc danh sách hoặc danh mục chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
7. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể về quy trình công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ của người học theo các chương trình và trình độ đào tạo và đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Liên kết đào tạo sau đại học
1. Liên kết đào tạo sau đại học ở trong nước là việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo trong nước để tuyển sinh, giảng dạy, đánh giá người học và cấp bằng theo quy định của pháp luật, trong đó:
a) Cơ sở đào tạo được phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ là cơ sở chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quyền lợi người học, bảo đảm chất lượng, đánh giá người học, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng;
b) Cơ sở phối hợp là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học ở trình độ, nhóm ngành, lĩnh vực tương ứng có chức năng, nhiệm vụ và có đủ năng lực tham gia thực hiện một số nội dung của chương trình liên kết đào tạo;
c) Hoạt động liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe được thực hiện giữa các cơ sở đào tạo được phép hoạt động trong cùng phạm vi lĩnh vực sức khỏe; các cơ sở liên kết đào tạo phải đáp ứng đầy đủ các quy định về chuẩn chương trình đào tạo và chuẩn cơ sở giáo dục đại học đối với việc đào tạo ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe theo quy định của pháp luật.
2. Đối với liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ, cơ sở chủ trì chịu trách nhiệm chính trong tổ chức đào tạo, hướng dẫn nghiên cứu sinh, đánh giá luận án và bảo đảm chất lượng học thuật; cơ sở phối hợp tham gia thực hiện các nội dung của chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và điều kiện bảo đảm chất lượng.
3. Việc liên kết đào tạo phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo, chương trình đào tạo và các quy định của cơ sở đào tạo chủ trì;
b) Bảo đảm chất lượng đào tạo, điều kiện bảo đảm chất lượng, quyền lợi của người học;
c) Xác định rõ trách nhiệm của cơ sở chủ trì và cơ sở phối hợp trong tổ chức đào tạo, quản lý người học, bảo đảm chất lượng và trách nhiệm giải trình;
d) Cơ sở phối hợp thực hiện các nội dung liên kết đào tạo theo phân công của cơ sở chủ trì và thỏa thuận liên kết đào tạo;
đ) Cơ sở chủ trì chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện không ít hơn 50% tổng khối lượng học tập của chương trình liên kết đào tạo;
e) Số lượng tuyển sinh của chương trình liên kết được tính vào số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo chủ trì và cơ sở đào tạo phối hợp theo tỷ lệ tham gia của mỗi bên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định số lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
g) Công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng, nội dung liên kết đào tạo và trách nhiệm của các bên liên quan.
4. Đối với chương trình liên kết đào tạo sau đại học với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài:
a) Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài (đơn vị thực hiện liên kết và cấp bằng) phải được thành lập và hoạt động hợp pháp tại nước sở tại; có tư cách pháp nhân và được phép đào tạo, cấp bằng từ trình độ đại học trở lên;
b) Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài phải được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có thẩm quyền ở nước sở tại công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định hiện hành;
c) Chương trình liên kết đào tạo là chương trình đang triển khai đào tạo trực tiếp tại trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài;
d) Yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra của chương trình liên kết đào tạo không thấp hơn quy định yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ, ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam;
đ) Văn bằng do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp cho người học tại Việt Nam phải bảo đảm tương đương về hình thức, giá trị pháp lý và quyền học tập lên các trình độ cao hơn với văn bằng cấp cho người học tại trụ sở chính;
e) Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài phải bố trí giảng viên của mình tham gia thực hiện ít nhất 25% tổng khối lượng học tập của chương trình liên kết đào tạo; giảng viên tham gia giảng dạy phải bảo đảm trình độ chuyên môn, học hàm, học vị phù hợp với quy định từ tiến sĩ trở lên và năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu truyền tải nội dung chương trình đào tạo.
................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học
43,9 KBTham khảo thêm
-
Công văn 6943/SGDĐT-GDPT công bố kết quả tuyển bổ sung lớp 11 chuyên năm 2026-2027
-
Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học
-
Công văn 7213/SGDĐT-QLCL TP.HCM 2026 hướng dẫn tuyển sinh bổ sung lớp 10 công lập
-
Lưu ý khi nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng trực tuyến năm 2026
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phổ biến Pháp luật tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học
-
Công văn 3640/UBND-SNV 2026 Hướng dẫn sắp xếp nhân sự sau sáp nhập trường học tại Hà Nội
-
Thông tư 103/2026/TT-BQP điều chỉnh trợ cấp hằng tháng cho quân nhân và cơ yếu
-
Quyết định 862/QĐ-BNV công bố thủ tục hành chính theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng viên chức
-
Thủ tục thi tuyển viên chức năm 2026
-
Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP
-
Hướng dẫn 02/HD-BCĐ Hà Nội 2026 an toàn thực phẩm bữa ăn bán trú cơ sở giáo dục
-
Công điện 50/CĐ-TTg 2026 đẩy nhanh xây dựng trường phổ thông nội trú tại xã biên giới
-
Công văn 7213/SGDĐT-QLCL TP.HCM 2026 hướng dẫn tuyển sinh bổ sung lớp 10 công lập
-
Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
Bài viết hay Phổ biến Pháp luật
-
Bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng B, B1
-
Thông tin tuyển dụng công chức năm 2023
-
Đóng BHXH 15 năm có được hưởng lương hưu?
-
Hướng dẫn tổ chức kỳ họp thứ nhất HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
-
Khi nào người dân phải nộp tiền sử dụng đất
-
Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với thanh niên là gì 2026?