Nghị định 322/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86 về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài theo Nghị định 322/2026/NĐ-CP
Nghị định 322/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2021/NĐ-CP liên quan đến việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật. Văn bản này cập nhật các quy định mới phù hợp với thực tiễn hội nhập quốc tế, điều chỉnh điều kiện, thẩm quyền và quy trình quản lý đối với cán bộ, học sinh, sinh viên và giảng viên khi ra nước ngoài. Việc hoàn thiện hành lang pháp lý không chỉ giúp tăng cường công tác quản lý nhà nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, mà còn tạo điều kiện thuận lợi, minh bạch hóa các thủ tục hành chính, qua đó thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2021/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC CÔNG DÂN VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP, GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ TRAO ĐỔI HỌC THUẬT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 2
“c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp, tổ chức giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoặc các đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ tư vấn du học theo quy định của pháp luật;”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4
“1. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật (sau đây gọi chung là Hệ thống cơ sở dữ liệu) là Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng; được kết nối, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan theo quy định của pháp luật.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ dự tuyển gồm:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài (theo Mẫu số 1a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Công văn của cơ quan quản lý trực tiếp cử dự tuyển (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
c) Cam kết thực hiện trách nhiệm của người được cử đi dự tuyển theo yêu cầu của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
d) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng. Cơ quan cử đi học khai thác, sử dụng thông tin về văn bằng đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo theo quy định để kiểm tra, đối chiếu và thay thế việc nộp bản sao có chứng thực văn bằng. Trường hợp cơ sở giáo dục nước ngoài yêu cầu nộp bản giấy hoặc cơ quan cử đi học không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ thông tin, dữ liệu về văn bằng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo thì yêu cầu cá nhân nộp bổ sung giấy tờ tương ứng theo quy định;
e) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh xác nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài. Cơ quan cử đi học khai thác, đối chiếu thông tin giấy khám sức khỏe của ứng viên từ Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ sức khỏe điện tử, ứng viên không phải nộp bản giấy (trừ trường hợp cơ sở giáo dục nước ngoài có yêu cầu nộp bản giấy);
g) Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học bổng và cơ quan cử đi học.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự thực hiện:
a) Ứng viên dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan cử đi học trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, cơ quan cử đi học tổ chức thực hiện tuyển sinh. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ theo quy định của từng chương trình học bổng, ứng viên thực hiện việc bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cử đi học. Cơ quan cử đi học ban hành quyết định phê duyệt danh sách ứng viên được sơ tuyển hoặc trúng tuyển và thông báo kết quả cho ứng viên qua thư điện tử hoặc hình thức điện tử khác theo quy định. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, kết quả giải quyết thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này;”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất của điểm c khoản 2 như sau:
“- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học, du học sinh phải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cử đi học trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;”
2. Bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:
“5. Du học sinh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này đã hoàn thành chương trình học tập, đủ điều kiện được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp nhưng chưa về nước, ở lại nước ngoài tiếp tục học lên trình độ cao hơn hoặc thực tập sau tốt nghiệp thì không được chi trả kinh phí mua vé máy bay về nước hoặc phương tiện đi lại khác (nếu có) và phải được sự đồng ý của cơ quan cử đi học, cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác).”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 11
“a) Ra quyết định tuyển chọn, cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tiếp nhận du học sinh về nước theo các quy định tại Nghị định này. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định có liên quan đối với công dân Việt Nam trước khi ra nước ngoài học tập;”
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Đền bù chi phí đào tạo
1. Việc đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh là công chức, viên chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Việc đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh không phải là công chức, viên chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
3. Việc đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh có cơ quan công tác và không phải là công chức, viên chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, tự ý bỏ học, bị kỷ luật buộc thôi học, bỏ việc trong thời gian đào tạo, không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp do cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 13a Nghị định này.
4. Việc đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh không có cơ quan công tác quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, tự ý bỏ học, bị kỷ luật buộc thôi học, không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp do cơ quan cử đi học thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 13a Nghị định này.
5. Việc đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này được thực hiện theo quy định hợp tác giữa các cơ quan nhà nước của Việt Nam với phía nước ngoài đài thọ học bổng.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Chi phí đền bù, điều kiện không phải đền bù chi phí đào tạo
1. Chi phí đền bù là toàn bộ chi phí đào tạo gồm có học phí, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên quan đến học tập đã được ngân sách nhà nước chi trả cho du học sinh quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này và do cơ quan cử đi học cung cấp.
2. Du học sinh không phải là công chức, viên chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này phải đền bù 100% chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;
b) Bị kỷ luật buộc thôi học;
c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
3. Điều kiện không phải đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị rủi ro do thiên tai, dịch bệnh hoặc nước đến học xảy ra chiến sự có xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của phía nước ngoài;
b) Do bị bệnh hiểm nghèo hoặc vì lý do sức khỏe được xác nhận bởi cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc không đủ sức khỏe để tiếp tục học tập ở nước ngoài hoặc trường hợp du học sinh đã chết.
4. Trường hợp du học sinh không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp vì lý do liên quan đến lĩnh vực an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia thì cơ quan cử đi học (đối với trường hợp không có cơ quan công tác) hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) xem xét, quyết định việc không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 13a Nghị định này.”
Điều 8. Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13
“Điều 13a. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục không phải đền bù chi phí đào tạo và thu hồi chi phí đền bù
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị không phải đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Bản sao một trong các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo gồm: giấy xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của phía nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này; giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định này (đối với Giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt), giấy chứng tử hoặc giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp du học sinh đã chết; tài liệu, minh chứng liên quan (nếu có) đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Trường hợp cơ quan cử đi học, cơ quan quản lý trực tiếp khai thác được các thông tin nêu trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì du học sinh hoặc gia đình du học sinh không phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.
2. Trình tự thực hiện:
a) Du học sinh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Nghị định này hoặc gia đình du học sinh nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) theo một trong các hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp thông báo cho du học sinh hoặc gia đình du học sinh để bổ sung và hoàn thiện theo quy định;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, ra quyết định không phải đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh. Quyết định không phải đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được gửi cho du học sinh hoặc gia đình du học sinh.
3. Cơ quan cử đi học (đối với trường hợp không có cơ quan công tác) hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) ra quyết định đền bù 100% chi phí đào tạo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này (trừ trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo). Quyết định đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được gửi cho du học sinh.
4. Kể từ ngày nhận được quyết định đền bù chi phí đào tạo, du học sinh có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù hoặc nộp trả chi phí đền bù làm nhiều đợt trong thời hạn tối đa không vượt quá thời gian đào tạo theo quyết định cử đi học. Cơ quan cử đi học, cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) có trách nhiệm theo dõi, thu hồi chi phí đền bù.
5. Chi phí đền bù được nộp cho cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp đã chi trả kinh phí cho du học sinh hoặc nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Trường hợp du học sinh không thực hiện trách nhiệm đền bù chi phí đào tạo theo quy định hoặc cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh, cơ quan cử đi học (đối với trường hợp không có cơ quan công tác) và du học sinh không thống nhất được việc đền bù chi phí đào tạo, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh có trách nhiệm cập nhật thông tin về các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Việc thu hồi chi phí đền bù đối với du học sinh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này được thực hiện theo quy định hợp tác giữa cơ quan nhà nước của Việt Nam với phía nước ngoài đài thọ học bổng.”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, quyền và trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
1. Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người học;
b) Tổ chức quảng cáo, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du học theo quy định của pháp luật; tổ chức chiêu sinh, tuyển sinh du học;
c) Tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, đưa cha mẹ hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Ký hợp đồng tư vấn du học với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người học theo nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện. Nội dung hợp đồng tư vấn du học phải ghi rõ ngành, nghề học, tên trường, nước đến học, thời hạn học tập, văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp; các khoản chi phí, thù lao liên quan đến dịch vụ tư vấn du học mà người học, cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp; quyền lợi, trách nhiệm và cam kết của mỗi bên; biện pháp xử lý rủi ro; không ký hợp đồng vừa đi du học vừa đi làm việc;
đ) Thực hiện niêm yết công khai thông tin tại trụ sở và tại trang thông tin điện tử của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, bao gồm: Quyết định thành lập tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thông tin liên quan đến ngành, nghề, chương trình đào tạo, tình trạng kiểm định hoặc công nhận chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục nước ngoài đã ký thỏa thuận hợp tác hoặc đại diện tuyển sinh với tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; thông tin về học phí, chi phí sinh hoạt và các khoản phí dịch vụ; báo cáo hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học đã gửi cơ quan nhà nước hàng năm; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin và nội dung công khai;
e) Các hoạt động khác liên quan đến kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
2. Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Được ký kết hợp đồng đại diện tuyển sinh với các cơ sở giáo dục nước ngoài;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn du học;
c) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Bảo đảm nhân viên trực tiếp tư vấn du học có kiến thức chuyên môn và năng lực phù hợp với nội dung tư vấn du học; có tài liệu phục vụ cho việc giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ, tư vấn thông tin về trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ đào tạo;
b) Tư vấn thông tin trung thực, chính xác về các điều kiện liên quan đến tình trạng kiểm định chất lượng của chương trình giáo dục và cơ sở giáo dục nước ngoài; học phí và sinh hoạt phí dự kiến và các loại phí liên quan; điều kiện sinh sống, chính sách làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận du học sinh; những khó khăn, rủi ro có thể gặp phải trong quá trình du học;
c) Không ủy quyền hoặc nhận ủy quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khác để triển khai kinh doanh dịch vụ tư vấn du học cho người có nhu cầu đi du học ở nước ngoài;
d) Tổ chức bồi dưỡng, cung cấp thông tin cần thiết về chính trị, pháp luật, quyền, trách nhiệm của du học sinh và các kỹ năng cần thiết cho công dân Việt Nam trước khi ra nước ngoài học tập;
đ) Giữ mối liên hệ, phối hợp với cơ sở giáo dục nước ngoài, theo dõi và hỗ trợ du học sinh trong thời gian học tập ở nước ngoài; cung cấp thông tin của du học sinh trước khi ra nước ngoài học tập, đôn đốc du học sinh cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của du học sinh;
e) Lưu trữ hồ sơ đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập và các tài liệu có liên quan trong thời gian du học sinh học tập ở nước ngoài; cung cấp thông tin đánh giá về hiệu quả của việc tư vấn công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;
g) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.”
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 19
“l) Gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan quản lý trực tiếp 06 tháng một lần hoặc đột xuất (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp ra nước ngoài giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật có thời gian từ 01 năm trở lên. Trong vòng 20 ngày làm việc từ khi kết thúc thời gian giảng dạy, nghiên cứu và trao đổi học thuật tại nước ngoài, cá nhân phải về nước, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền cử công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật (nếu có) và cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 20
“a) Thực hiện các quyền về hợp tác với nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan;”
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đối với công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.”
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP
1. Bỏ cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại điểm d khoản 4 Điều 5, khoản 5 Điều 26, khoản 1, khoản 3 Điều 28. Bỏ cụm từ “cơ sở đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học” tại điểm b, điểm d, điểm e khoản 3 Điều 28.
2. Thay thế một số từ, cụm từ như sau:
a) Thay thế từ “bồi hoàn” bằng từ “đền bù” tại điểm g khoản 2 Điều 6, khoản 4 Điều 10, điểm d khoản 2 Điều 11, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 11;
b) Thay thế cụm từ “đường bưu điện” bằng cụm từ “dịch vụ bưu chính” tại điểm e khoản 2 Điều 6, điểm a khoản 3 Điều 7, điểm a khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 9;
c) Thay thế cụm từ “qua bưu điện” bằng cụm từ “qua dịch vụ bưu chính” tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 28.
3. Bổ sung một số cụm từ như sau:
a) Bổ sung cụm từ “tại Bộ phận Một cửa” sau từ “trực tiếp”, cụm từ “tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia” sau từ “trực tuyến” tại điểm a khoản 3 Điều 7, điểm a khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 9;
b) Bổ sung cụm từ “gồm có học phí” sau cụm từ “chi phí đào tạo” tại khoản 1, khoản 2 Điều 3.
4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 5, Điều 16, Điều 22, gạch đầu dòng thứ 3 điểm g khoản 3 Điều 28 và mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Du học sinh đã được cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cử đi học ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2021/NĐ-CP.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp du học sinh đang trong quá trình xét đền bù chi phí đào tạo và chưa có quyết định của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cử đi học thì được áp dụng theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Nghị định 322/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86 về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy
153,5 KB-
Nghị định 322/2026/NĐ-CP (PDF)
288,5 KB Xem thử
Tham khảo thêm
-
Công văn 5208/BGDĐT-GDPT: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027
-
Công điện 55/CĐ-TTg năm 2026 về an toàn giao thông cho học sinh đến trường và trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh 2/9
-
Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông
-
Nghị quyết 37/2026/NQ-CP về cơ cấu và chính sách nhân sự giáo dục sau sắp xếp
-
Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT 2026
-
Công văn 5555/BGDĐT-GDPT hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Nghị định 322/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86 về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy
-
Công điện 55/CĐ-TTg năm 2026 về an toàn giao thông cho học sinh đến trường và trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh 2/9
-
Công văn 5208/BGDĐT-GDPT: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027
-
Nghị quyết 37/2026/NQ-CP về cơ cấu và chính sách nhân sự giáo dục sau sắp xếp
-
Công văn 5555/BGDĐT-GDPT hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp
-
Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông
-
Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT 2026
-
Lịch khai giảng 2026 - 2027 Hà Nội
-
Khung thời gian năm học 2026-2027
-
Công văn 19330/VP-VX về kiểm tra, giám sát cơ sở mầm non ngoài công lập tại TP.HCM
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Công văn 5829/SGDĐT-GDTXNNĐH Chỉ đạo mới về hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THPT năm học 2025–2026 tại TP.HCM
-
Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT
-
Tải Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn và xếp lương giáo viên dự bị đại học file DOC, PDF
-
Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT
-
Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT Quy định về đạo đức nhà giáo mới nhất
-
Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn sách giáo khoa mới
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác