Mức lương tối thiểu vùng Đông Nam Bộ sau sáp nhập
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Điều chỉnh lương tối thiểu vùng tại Đông Nam Bộ sau thay đổi địa giới
Việc xác định mức lương tối thiểu áp dụng cho Vùng Đông Nam Bộ sau khi hoàn tất quá trình sáp nhập đơn vị hành chính là cơ sở quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và duy trì sự ổn định của thị trường lao động trong khu vực. Mức lương mới cần được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ điều kiện kinh tế xã hội, mặt bằng chi phí sinh hoạt và đặc thù phát triển của vùng sau sáp nhập. Đồng thời, việc điều chỉnh cũng giúp các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng lao động, dự toán chi phí và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức lương tối thiểu Vùng Đông Nam Bộ sau sáp nhập, qua đó hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện.

1. Mức lương tối thiểu Vùng Đông Nam Bộ sau sáp nhập là bao nhiêu?
Căn cứ tại điểm a Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ quy định, Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố sau:
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Tỉnh Đồng Nai
- Tỉnh Tây Ninh
Ngày 11/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Phụ lục I về Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với các tỉnh, thành phố Vùng Đông Nam Bộ được quy định như sau:
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
- Vùng III, gồm các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo. - Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An. - Vùng I, gồm các xã, phường còn lại. |
|
Tỉnh Đồng Nai |
- Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Phú Lý và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An. - Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn. - Vùng IV, gồm các xã Thiện Hưng, Hưng Phước, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Bù Gia Mập, Đăk Ơ. - Vùng III, gồm các xã, phường còn lại. |
|
Tỉnh Tây Ninh |
- Vùng I, gồm các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập. - Vùng II, gồm các phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo. - Vùng IV, gồm các xã Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh. - Vùng III, gồm các xã, phường còn lại. |
Đồng thời, hiện nay Mức lương tối thiểu vùng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP chi tiết như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Như vậy, mức lương tối thiểu Vùng Đông Nam Bộ được quy định chi tiết như sau:
A. Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Hồ Chí Minh:
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng II |
Phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng I |
Các xã, phường còn lại |
4.960.000 |
23.800 |
B. Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Đồng Nai:
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
Phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Phú Lý và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An. |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
Phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng IV |
Xã Thiện Hưng, Hưng Phước, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Bù Gia Mập, Đăk Ơ. |
3.450.000 |
16.600 |
|
Vùng III |
Các xã, phường còn lại |
3.860.000 |
18.600 |
C. Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Tây Ninh:
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
Phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập. |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
Phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng IV |
Xã Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh. |
3.450.000 |
16.600 |
|
Vùng III |
Các xã, phường còn lại |
3.860.000 |
18.600 |
2. Thế nào là mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ là gì?
A. Mức lương tối thiểu tháng
Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
B. Mức lương tối thiểu giờ
Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Lao động-Tiền lương trong chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Mức lương tối thiểu vùng đồng bằng sông Hồng sau sáp nhập
-
Dự thảo Nghị định mới quy định 4 mức tăng lương tối thiểu vùng áp dụng từ 2026
-
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất từ 1/1/2026
-
Cập nhật mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng năm 2026
-
Cách tra cứu xã phường 34 tỉnh thành áp dụng lương tối thiểu vùng hiện nay
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Điều kiện kết nạp Đoàn viên
-
Nghị định 51/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2013 về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo
-
Quyết định 208/QĐ-BGDĐT 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
-
Kế hoạch 150/KH-BGDĐT về tổ chức Hội thao GDQP&AN học sinh THPT toàn quốc lần thứ IV năm 2026
-
Quyết định 189/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai thi hành Luật Giáo dục đại học
-
Công văn 968/SGDĐT-HSSV về việc rà soát tình hình tổ chức thực hiện bữa ăn học đường trên địa bàn TP.HCM
-
Công văn 956/SGDĐT-GDPT về việc tổ chức kỳ thi chọn HSG lớp 9 cấp thành phố năm học 2025-2026
-
Bảng lương giáo viên vùng khó khăn 2026
-
Mã chương, mã tiểu mục thuế TNDN mới nhất
-
Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Cách tính tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết 2025
-
Sinh con thứ ba có được hưởng BHXH?
-
Tết Nguyên đán 2026: Người lao động được hỗ trợ tối đa 2 triệu đồng mỗi người
-
Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm năm 2026
-
Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất 2026
-
Những người đi làm trước năm 2009 có quyền lợi gì?