Mã chương, mã tiểu mục thuế TNDN mới nhất

Mã chương, mã tiểu mục thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là căn cứ quan trọng để người nộp thuế thực hiện việc kê khai, nộp thuế và hạch toán ngân sách nhà nước đúng quy định. Việc áp dụng đúng mã chương, mã tiểu mục không chỉ giúp cơ quan thuế quản lý nguồn thu hiệu quả mà còn hạn chế sai sót, nhầm lẫn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Năm 2026, hệ thống mã chương, mã tiểu mục thuế TNDN tiếp tục được cập nhật, hoàn thiện nhằm phù hợp với các quy định pháp luật thuế hiện hành và yêu cầu quản lý ngân sách trong giai đoạn mới. Do đó, việc nắm rõ mã chương, mã tiểu mục thuế TNDN mới nhất năm 2026 là yêu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, kế toán và cán bộ làm công tác tài chính – thuế, giúp việc kê khai, nộp thuế được thực hiện chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn.

1. Mã chương thuế TNDN mới nhất 2026

Theo Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC, chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Theo đó, chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý:

- Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399;

- Đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599;

- Đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.

2. Mã tiểu mục thuế TNDN mới nhất 2026

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ Tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể).

(Khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC)

Theo đó căn cứ theo danh danh mục mã tiểu mục được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026 gồm những mã sau:

Mục

Thuế thu nhập doanh nghiệp

1052

Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh ( bao gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)

1053

Thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS

1055

Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn

1056

Thuế TNDN từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không bao gồm thuế TNDN thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí)

1057

Thuế TNDN từ hoạt động xổ số kiến thiết

1058

Thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

1099

Khác

3. Cách tính thuế TNDN mới nhất 2026

Theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế+
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

- Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ +
Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

- Thuế suất:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản (2), (3) và (4) và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản (2), khoản (3) là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

(Điều 7, 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Mã chương, mã tiểu mục thuế TNDN mới nhất
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm