Năm 2022 là năm con gì và mệnh gì?

Năm 2022 là năm con gì và mệnh gì? Đây là câu hỏi được nhiều bạn đọc quan tâm khi có dự tính sinh con hoặc làm nhà trong năm 2022. Để biết được năm 2022 là năm gì và 2022 mệnh gì mời các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết sau đây.

1. Năm 2022 là năm con gì?

  • Người sinh năm 2022 cầm tinh con Hổ
  • Can chi (tuổi Âm lịch): Nhâm Dần
  • Xương con Cọp, tướng tinh con ngựa
  • Con nhà Bạch Đế – Phú quý
  • Mệnh người sinh năm 2022 Kim Bạch Kim
  • Tương sinh với mệnh: Thủy và Thổ
  • Tương khắc với mệnh: Mộc và Hỏa

Năm 2022 là năm Nhâm Dần hay còn gọi là năm con Hổ. Năm 2022 âm lịch được tính từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 21/01/2023 theo lịch dương. Về cuộc sống, người sinh năm 2022 Nhâm Dần sẽ có cuộc sống tràn ngập niềm vui. Trong công việc, mọi thứ đều tiến triển thuận lợi và thuận buồm xuôi gió.

Gợi ý hướng hợp phong thủy cho tuổi Nhâm Dần sinh năm 2022:

Nam mạng 2022 cung Khôn, hành Thổ, Tây tứ mệnh. Bạn nên chọn hướng nhà ở phía Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam.

Nữ mạng 2022 thuộc cung Khảm, hành Thủy, Đông tứ mệnh. Bạn nên chọn hướng nhà ở phía Đông Nam, Đông, Nam, Bắc.

2. Năm 2022 mệnh gì?

Năm 2022 thuộc mệnh Kim, những người sinh năm Nhâm Dần sẽ tương sinh với mệnh Thủy và mệnh Thổ. Họ sẽ tương khắc với mệnh Mộc và mệnh Hỏa.

Nam sinh năm 2022 thuộc khôn thổ thuộc tây tứ mệnh. Nữ sinh năm 2022 thuộc khảm thủy thuộc đông tứ mệnh.

Thiên can thuộc Nhâm hợp với Đinh. Tương hình với Bính và Mậu. Địa chi là Dần hợp Dần, Ngọ, Tuất. Tứ hành xung không hợp với Dần, Thân, Tỵ, Hợi

Tìm hiểu về tính cách và mệnh của người sinh năm Nhâm Dần 2022

3. Sinh con năm 2022 tháng nào đẹp

Sinh tháng 1 âm lịch (tháng Nhâm Dần): Tiết Đầu xuân, sinh vào tiết đầu xuân thường có cốt cách quý, ý chí kiên cường, vang danh bốn biển. Số lợi danh song toàn, con cháu thành đạt, hiếu thảo.

Sinh tháng 2 (tháng Quý Mão): Tiết Kinh trập, là người mưu lược, trí tuệ, có chí lớn, có thể dựng nên đại nghiệp, được mọi người kính trọng.

Sinh tháng 3 (tháng Giáp Thìn): Tiết Thanh minh, số có uy quyền, tạo dựng được sự nghiệp hiển hách, nối được nghiệp tổ tông.

Sinh tháng 4 (tháng Ất Tỵ): Sinh vào tiết Lập Hạ trong lành, ấm áp nên có tướng làm quan, du ngoạn khắp nơi, gia đình hòa thuận, con cái đỗ đạt, hiền lương, cả đời ít bị phiền não, mọi việc thuận lợi.

Sinh tháng 5 (tháng Bính Ngọ): Tiết Mang chủng, là người văn võ song toàn, tự thân lập nên sự nghiệp vẻ vang, được mọi người khâm phục, có số phú quý. Tuổi Dần sinh vào tháng này không nên quá cứng nhắc trong quan điểm và việc ứng xử. Nếu dũng cảm xông pha ắt nên nghiệp lớn.

Sinh tháng 6 (tháng Đinh Mùi): Tiết Tiểu thử, sinh vào tiết Tiểu Thử là người có ý chí, khí phách, khoáng đạt, lạc quan. Tuy vậy, số lại không gặp thời, có hoài bão và trí lực nhưng sự nghiệp khó thành.

Sinh tháng 7 (tháng Mậu Thân): Tiết Lập thu, sinh vào tiết Lập Thu, tài giỏi hơn người, có tầm nhìn xa trông rộng, kiên cường, gan dạ. Nếu biết khắc phục khó khăn sẽ có được thành công lớn.

Sinh tháng 8 (tháng Kỷ Dậu): Tiết Bạch lộ, là người ôn hòa, thông minh, nhanh nhẹn, biết nhìn xa trông rộng, giỏi ngoại giao, giỏi quản lý. Nếu theo nghiệp viết văn sẽ trở nên nổi tiếng.

Sinh tháng 9 (tháng Canh Tuất): Tiết Hàn lộ, người tuổi Dần sinh vào tiết Hàn Lộ thường không gặp thời. Tuy có tài mưu lược nhưng thiếu ý chí, thiếu kiên cường, sống dựa dẫm vào người khác nên không thành nghiệp lớn.

Sinh tháng 10 (tháng Tân Hợi): Tiết lập Đông, là người ôn hòa, thông minh, nhanh nhẹn, có nghĩa khí, quan hệ rộng nhưng sự nghiệp lại gian nan. Số lập nghiệp xa quê, tuy có chí nhưng đơn độc nên khó thành.

Sinh tháng 11 (tháng Nhâm Tý): Tiết Đại tuyết, là người khí chất kiên cường. Sự nghiệp tuy có khó khăn, trắc trở nhưng hay gặp may bất ngờ. Theo tử vi ngày nay nếu biết nắm bắt thời cơ và khéo léo ứng xử thì mọi khó khăn sẽ qua đi nhanh chóng. Là người có gia vận phức tạp, thiếu thốn, tai họa bất thường. Nên đề phòng và chế ngự những điều xấu.

Sinh tháng 12 (tháng Quý Sửu): Tiết Tiểu hàn, tuy rất tự tin nhưng luôn phải lo âu, số kém may mắn, lành ít dữ nhiều, thiếu thốn. Nếu biết thủ thế, cẩn trọng sẽ có được may mắn hơn trong sự nghiệp và cuộc sống.

Tóm lại:

+ Những gười sinh năm 2022 bản mệnh của họ là Kim nên phải được sinh vào các tháng 7-9 âm lịch mùa Thu sẽ có vượng khí tốt nhất. Hoặc chọn sinh vào các tháng Tứ Quý gồm tháng 3, 6, 9, 12, tương lai đứa trẻ sẽ có số làm Tướng và có sự nghiệp lớn, là người xây dựng cơ đồ.

+ Người tuổi Nhâm Dần cần kỵ sinh vào các mùa Đông, Xuân, Hạ. Theo đó, sinh vào những mùa này sẽ phạm phải 3 lỗi sinh là Hưu, Tù, Tử. Cuộc sống sẽ kém may mắn, thậm chí là phạm phải Tử.

4. Sinh con năm 2022 ngày nào tốt

Sinh ngày mùng 1: là người có thiên tính thông minh, hoạt bát nhanh nhẹn nhưng không dựa được vào người thân, anh em lạnh nhạt. Tuổi trẻ bình thường, bắt đầu từ trung niên vận trình chuyển biến tốt.

Sinh ngày mùng 2: tuổi trẻ rất tốt, trung vận bình thường, ưu điểm là hiền lành, hài hoà, quan hệ xã giao tốt, có quý nhân giúp đỡ; khuyết điểm là không được cha mẹ đỡ đần, tay trắng lập nghiệp, tự mình tạo dựng thành công.

Sinh ngày mùng 3: đa tài có trí, thông minh hiển đạt, gia đình mỹ mãn, vợ chồng hoà hợp. Người này cuộc đời bình an, không có nhiều sóng gió, bản thân và gia đình đều tốt nên làm gì cũng nhanh chóng, dễ dàng.

Sinh ngày mùng 4: có thiên tính thông minh, phúc lộc song toàn, có thể gặp được bạn đời tốt, sống với nhau tới bạc đầu. Cuộc đời ít trắc trở, đường nhân duyên vô cùng thịnh vượng.

Sinh ngày mùng 5: có tướng mạo nổi bật, nam thì khôi ngô tuần tú, nữ thì mỹ lệ xinh đẹp, tâm hồn lương thiện. Nhưng nhân duyên với gia đình mỏng, đi xa lập nghiệp thì tương lai mới có hi vọng phát triển.

Sinh ngày mùng 6: là người tuổi trẻ khổ cực, khó dựa vào cha mẹ, tự lập bôn ba khắp nơi. Điểm tốt là thân thể khoẻ mạnh, số mệnh trước khổ sau sướng, càng ngày càng tốt hơn.

Sinh ngày mùng 7: là người phúc lộc song toàn, tuổi trẻ bình thường nhưng từ trung vận sẽ tốt lên, được người khác tiến cử, nâng đỡ, thành thành danh toại, gia vận hạnh phúc.

Sinh ngày mùng 8: thông minh lanh lợi, nhưng ý chí không kiên định, không biết tính toán định liêỵ nên phí cơ hội, vận may vô ích, không thành việc lớn.

Sinh ngày mùng 9: là người có thiên tính ôn hoà nhã nhặn, tiết kiệm khắc khổ, khổ cực phiền muộn, tuổi trẻ không tốt nhưng trung vận bắt đầu có chuyển biến tốt.

Sinh ngày mùng 10: nam thanh nữ tú, một đời gặp nhiều quý nhân ít tiểu nhân, người tốt nâng đỡ nên tính toán chuyện gì cũng thuận, sinh cơ lập nghiệp. Đặc biệt nữ mệnh hiền lành, tốt bụng, hay thương người nên tốt số.

Sinh ngày 11: nam mệnh cần xa quê lập nghiệp mới có thể phát triển, tài lộc thịnh vượng phát đạt; nữ mệnh thường nghĩ ngợi nhiều, có nhiều chuyện không thuận, từ trung niên bắt đầu thuận chiều hơn.

Sinh ngày 12: tư chất thông minh, hiểu đạo lý, giỏi học hành, có năng khiếu về nghệ thuật, nếu phát triển theo hướng này sẽ chiếm được vinh quang, cả danh cả lợi đều đầy đủ.

Sinh ngày 13: không có gia đình làm chỗ dựa, phải tự cố gắng gian khổ, tay không lập nghiệp, số mệnh khổ trước sướng sau, tự thân lập thân, độc lập tự chủ.

Sinh ngày 14: có ngoại hình nổi trội, nam thì anh tuấn nữ thì xinh đẹp, làm người nhẹ nhàng tao nhã, thanh lịch hiền thục. Từ trung niên bắt đầu khởi sắc, tài lợi đều dồi dào.

Sinh ngày Rằm: thiên tính thông minh nhưng tính cách quá tiến bộ, viển vông, xa rời thực tế lại tuỳ hứng cố chấp nên khó thành việc lớn; nhân duyên với cha mẹ đạm bạc, lạnh nhạt.

Sinh ngày 16: là người có danh có lợi, số phú quý, làm thành đại nghiệp, đào hoa vượng. Cuộc đời phong phú muôn màu muôn vẻ, có nhiều điều thú vị.

Sinh ngày 17: có số phận chìm nổi bất định, không dựa được vào người thân, cát hung đan xen, hoạ phúc thất thường, gặp nhiều sóng gió trong cuộc đời.

Sinh ngày 18: là người có đường nhân duyên tốt, nam cưới được người vợ tốt, có tài có đức, phúc lộc song toàn. Tuổi trung niên con đường phát triển không lớn nhưng chậm rãi hưởng phúc. Nữ mệnh còn tốt hơn nam mệnh.

Sinh ngày 19: là người thông minh cơ trí, hiểu lễ nghĩa, giữ chữ tín, làm việc thật thà chắc chắn. Tuổi trẻ bình thường, tới trung vận bắt đầu phát tài phú, có được danh lợi.

Sinh ngày 20: là người có tính cách trung hậu, thích làm việc thiện. Tiền vận không thuận, chìm nổi bất định, có tiểu tai nhưng trung vận bắt đầu khá hơn, hậu vận an nhàn.

Sinh ngày 21: thiếu niên như ý, được cha mẹ cưng chiều, học hành tiến bộ nhưng thanh niên dần kém, nhiều lần trắc trở, mệt nhọc phiền não, không còn được cha mẹ giúp đỡ, tay trắng tự lập nghiệp, không còn ai gánh vác giúp.

Sinh ngày 22: ý chí không kiên định, làm việc không đáng tin cậy, thường xuyên thay công đổi việc, di chuyển chỗ ở thất thường. Thiếu niên khổ nạn, trung niên mở vận, càng ngày mọi chuyện càng tiến triển tích cực.

Sinh ngày 23: thông minh lanh lợi, tâm tính tốt, có quyền có ấn, tài lợi không tệ. Người này nên theo đường công danh, quan chức, tiến thân bằng học vấn và thi cử.

Sinh ngày 24: số mệnh khổ trước sướng sau, tuổi trẻ bôn ba vất vả nhưng trung niên đổi vận, thành công trong tầm tay, danh lợi đều đầy đủ, có thể đạt được mục tiêu lâu dài.

Sinh ngày 25: tuổi trẻ khổ cực nhưng trung niên đổi vận, danh lợi song hành, là số mệnh trước khổ sau sướng, trước hung sau cát, cố gắng ngày trẻ thì về già ung dung hưởng phúc.

Sinh ngày 26: tuổi thơ gặp nhiều tai ương, thiếu niên bình thường, thanh niên vận mỏng, không có cha mẹ làm chỗ dựa, phải tự bôn ba lập nghiệp vất vả, tới hậu vận mới hanh thông tốt đẹp.

Sinh ngày 27: có số mệnh cát tường, thường có quý nhân trợ giúp nên sự nghiệp thành công mĩ mãn, nhân duyên hoà hợp, gặp được người bạn đời hợp ý, con cháu đông đúc, gia trạch thuận hoà.

Sinh ngày 28: tính cách kiên cường, mạnh mẽ nhưng lại khuyết thiếu mưu trí, thường xuyên vướng vào thị phi không đáng có, nhân duyên kém, hôn nhân lạnh nhạt, tình cảm với bạn đời không sâu.

Sinh ngày 29: gia đình không hạnh phúc, không gắn bó với người thân, xa quê lập nghiệp mới thành công. Người này cuộc đời gặp nhiều quý nhân, tuổi trẻ bình thường, trung vận chuyển biến tới hậu vận thì hưng, gia cảnh càng ngày càng thịnh vượng.

Sinh ngày 30: không có cha mẹ làm chỗ dựa, vợ chồng tương khắc nên lập gia đình muộn mới cát tường. Con người biết cố gắng vương lên, vượt thoát khỏi nghịch cảnh, theo đuổi con đường kinh doanh cũng có điểm tốt.

5. Tuổi làm nhà năm 2022

Theo quan niệm dân gian, có 3 yếu tố quan trọng để xác định tuổi xây nhà trong năm là Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai.

Dựa vào những thông tin về tuổi nào không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai sau đây, kết luận những tuổi sau có thể làm nhà vào năm 2022:

  • Sinh năm 1955: 68 tuổi (Ất Mùi)
  • Sinh năm 1962: 61 tuổi (Nhâm Dần)
  • Sinh năm 1965: 58 tuổi (Ất Tỵ)
  • Sinh năm 1971: 52 tuổi (Tân Hợi)
  • Sinh năm 1974: 49 tuổi (Giáp Dần)
  • Sinh năm 1983: 40 tuổi (Quý Hợi)
  • Sinh năm 1989: 34 tuổi (Kỷ Tỵ)
  • Sinh năm 1998: 25 tuổi (Mậu Dần)

Các tuổi không phạm Kim Lâu 2022

Các tuổi không phạm Hoang Ốc 2022

Các tuổi không phạm Tam Tai 2022

· 1952: 71 tuổi (Nhâm Thìn)

· 1953: 70 tuổi (Quý Tỵ)

· 1955: 68 tuổi (Ất Mùi)

· 1956: 67 tuổi (Bính Thân)

· 1958: 65 tuổi (Mậu Tuất)

· 1960: 63 tuổi (Canh Tý)

· 1962: 61 tuổi (Nhâm Dần)

· 1964: 59 tuổi (Giáp Thìn)

· 1965: 58 tuổi (Ất Tỵ)

· 1967: 56 tuổi (Đinh Mùi)

· 1969: 54 tuổi (Kỷ Dậu)

· 1971: 52 tuổi (Tân Hợi)

· 1974: 49 tuổi (Giáp Dần)

· 1976: 47 tuổi (Bính Thìn)

· 1978: 45 tuổi (Mậu Ngọ)

· 1980: 43 tuổi (Canh Thân)

· 1982: 41 tuổi (Nhâm Tuất)

· 1983: 40 tuổi (Quý Hợi)

· 1985: 38 tuổi (Ất Sửu)

· 1987: 36 tuổi (Đinh Mão)

· 1989: 34 tuổi (Kỷ Tỵ)

· 1991: 32 tuổi (Tân Mùi)

· 1992: 31 tuổi (Nhâm Thân)

· 1994: 29 tuổi (Giáp Tuất)

· 1996: 27 tuổi (Bính Tý)

· 1998: 25 tuổi (Mậu Dần)

· 2000: 23 tuổi (Canh Thìn)

· 2001: 22 tuổi (Tân Tỵ)

· 2003: 20 tuổi (Quý Mùi)

· 1952: 71 tuổi (Nhâm Thìn)

· 1953: 70 tuổi (Quý Tỵ)

· 1955: 68 tuổi (Ất Mùi)

· 1956: 67 tuổi (Bính Thân)

· 1959: 64 tuổi (Kỷ Hợi)

· 1961: 62 tuổi (Tân Sửu)

· 1962: 61 tuổi (Nhâm Dần)

· 1964: 59 tuổi (Giáp Thìn)

· 1965: 58 tuổi (Ất Tỵ)

· 1968: 55 tuổi (Mậu Thân)

· 1970: 53 tuổi (Canh Tuất)

· 1971: 52 tuổi (Tân Hợi)

· 1974: 49 tuổi (Giáp Dần)

· 1977: 46 tuổi (Đinh Tỵ)

· 1979: 44 tuổi (Kỷ Mùi)

· 1980: 43 tuổi (Canh Thân)

· 1983: 40 tuổi (Quý Hợi)

· 1986: 37 tuổi (Bính Dần)

· 1988: 35 tuổi (Mậu Thìn)

· 1989: 34 tuổi (Kỷ Tỵ)

· 1992: 31 tuổi (Nhâm Thân)

· 1995: 28 tuổi (Ất Hợi)

· 1997: 26 tuổi (Đinh Sửu)

· 1998: 25 tuổi (Mậu Dần)

· 2001: 22 tuổi (Tân Tỵ)

· 2003: 20 tuổi (Quý Mùi)

· 1953: 70 tuổi (Quý Tỵ)

· 1954: 69 tuổi (Giáp Ngọ)

· 1955: 68 tuổi (Ất Mùi)

· 1957: 66 tuổi (Đinh Dậu)

· 1958: 65 tuổi (Mậu Tuất)

· 1959: 64 tuổi (Kỷ Hợi)

· 1961: 62 tuổi (Tân Sửu)

· 1962: 61 tuổi (Nhâm Dần)

· 1963: 60 tuổi (Quý Mão)

· 1965: 58 tuổi (Ất Tỵ)

· 1966: 57 tuổi (Bính Ngọ)

· 1967: 56 tuổi (Đinh Mùi)

· 1969: 54 tuổi (Kỷ Dậu)

· 1970: 53 tuổi (Canh Tuất)

· 1971: 52 tuổi (Tân Hợi)

· 1973: 50 tuổi (Quý Sửu)

· 1974: 49 tuổi (Giáp Dần)

· 1975: 48 tuổi (Ất Mão)

· 1977: 46 tuổi (Đinh Tỵ)

· 1978: 45 tuổi (Mậu Ngọ)

· 1979: 44 tuổi (Kỷ Mùi)

· 1981: 42 tuổi (Tân Dậu)

· 1982: 41 tuổi (Nhâm Tuất)

· 1983: 40 tuổi (Quý Hợi)

· 1985: 38 tuổi (Ất Sửu)

· 1986: 37 tuổi (Bính Dần)

· 1987: 36 tuổi (Đinh Mão)

· 1989: 34 tuổi (Kỷ Tỵ)

· 1990: 33 tuổi (Canh Ngọ)

· 1991: 32 tuổi (Tân Mùi)

· 1993: 30 tuổi (Quý Dậu)

· 1994: 29 tuổi (Giáp Tuất)

· 1995: 28 tuổi (Ất Hợi)

· 1997: 26 tuổi (Đinh Sửu)

· 1998: 25 tuổi (Mậu Dần)

· 1999: 24 tuổi (Kỷ Mão)

· 2001: 22 tuổi (Tân Tỵ)

· 2002: 21 tuổi (Nhâm Ngọ)

· 2003: 20 tuổi (Quý Mùi)

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 6.123
0 Bình luận
Sắp xếp theo