Kế hoạch giáo dục lớp 7 giảm tải theo công văn 4040 - Tất cả các môn

Trước tình hình dịch bệnh Covid-19, Bộ Giáo dục đã đưa ra chương trình giảm tải nội dung học cho các khối lớp cấp THCS. Hoatieu.vn mời quý thầy cô và quý phụ huynh tham khảo Kế hoạch giáo dục lớp 7 giảm tải theo công văn 4040 - Tất cả các môn nhằm chuẩn bị thời khóa biểu lớp 7 và bài giảng trên lớp đúng chuẩn, kịp với tốc độ dạy và học bảo đảm cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện trong tình hình dịch bệnh phức tạp nhiều trường phải dạy học trực tuyến.

1. Kế hoạch giáo dục môn Toán lớp 7 giảm tải theo công văn 4040

PHÒNG GD&ĐT ..........

TRƯỜNG THCS ............

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN: TOÁN 7

Năm học: 2021 – 2022

ĐẠI SỐ 7

CẢ NĂM 70 tiết (HỌC KÌ I: 36 tiết - HỌC KÌ II: 34 tiết)

HỌC KÌ I

Phân chia theo học kỳ và tuần học:

Cả năm: 140 tiết

ĐẠI SỐ: 68 tiết

HÌNH HỌC: 68 tiết

Học kì I: 18 tuần

(70 tiết)

40 tiết

14 tuần x 2 tiết = 28 tiết

4 tuần x 3 tiết = 12 tiết

32 tiết

14 tuần x 2 tiết = 28 tiết

4 tuần x 1 tiết = 4 tiết

Học kì II: 17 tuần

(70 tiết)

30 tiết

13 tuần x 2 tiết = 26 tiết

4 tuần x 1 tiết = 4 tiết

38 tiết

13 tuần x 2 tiết = 26 tiết

4 tuần x 3 tiết = 12 tiết

PHẦN ĐẠI SỐ: 70 TIẾT

Tuần

Tiết

Tên chủ đề

Tên bài dạy

Nội dung điều chỉnh

HỌC KỲ I: 40 TIẾT

CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC

1

1

Các phép tính với số hữu tỉ

(8 tiết)

§1.Tập hợp Q các số hữu tỉ

?3, ?4 Tự học có hướng dẫn.

Bài tập 5: Không yêu cầu HS làm.

2

§2. Cộng, trừ số hữu tỉ

2

3

§3. Nhân, chia số hữu tỉ

Bài tập 15: không yêu cầu HS làm.

4

§4. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

Bài tập 23: không yêu cầu HS làm.

3

5

Lũy thừa của một số hữu tỉ.

Bài tập 32, 43 không yêu cầu HD làm.

Cấu trúc:

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

3. Lũy thừa của lũy thừa

4. Lũy thừa của một tích, một thương

6

4

7

Luyện tập

8

Tỉ lệ thức - Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Bài tập 53: Không yêu cầu

Bài tập 49, 59: tự học có hướng dẫn.

Ghép cấu trúc thành một bài: “Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau

1. Tỉ lệ thức

2. Dãy tỉ số bằng nhau

5

9

Tỉ lệ thức - Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (tt)

10

Tỉ lệ thức - Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (tt)

6

11

Tỉ lệ thức - Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau(tt)

12

§9. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

Bài tập 72: Không yêu cầu HS làm.

7

13

§10. Làm tròn số

Bài tập 77, 81: Tự học có hướng dẫn

14

Số vô tỉ. Số thực.

Khái niệm về căn bậc hai (từ dòng 2 đến dòng 4 và dòng 11 tính từ trên xuống). Trình bày như sau:

- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương kí hiệu là và số âm kí hiệu là

- Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết

= 0.

Bỏ dòng 11 tính từ trên xuống: “Có thể chứng minh rằng ...số vô tỷ”.

Cấu trúc:

1. Số vô tỉ

2. Khái niệm về căn bậc hai

3. Số thực. Biểu diễn số thực trên trục số

8

15

16

Ôn tập giữa học kì I

9

17-18

Kiểm tra giữa học kì I

10

19

Ôn tập chương I

20

Ôn tập học kì I

CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

11

21

§1. Đại lượng tỉ lệ thuận

22

§2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

Bài 11: Không yêu cầu HS làm.

23

Luyện tập

12

24

§3. Đại lượng tỉ lệ nghịch

25

§4. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài tập 20: Không yêu cầu

26

Luyện tập

13

27

§5. Hàm số

28

Luyện tập

29

§6. Mặt phẳng tọa độ

Bài tập 32b: Không yêu cầu HS làm.

14

30

Luyện tập

31

§7. Đồ thị của hàm số

Bài tập 39b,d; 46: Không yêu cầu HS làm.

32

Luyện tập

15

33

Ôn tập học kỳ I

34

Ôn tập học kỳ I (tt)

16

35 - 36

Kiểm tra học kỳ I (2 tiết)

(Cả đại số và hình học)

17

37

Luyện tập (đồ thị hàm số)

38

Trả bài kiểm tra học kỳ I

18

39

Ôn tập chương II

Bài tập 54a, 56: Không yêu cầu HS làm.

40

Ôn tập chương II (tiếp)

HỌC KÌ II: 30 TIẾT

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ

19

41

§1. Thu thập số liệu thống kê, tần số

42

§2. Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu

20

43

Luyện tập

44

§3. Biểu đồ

21

45

§4. Số trung bình cộng

22

46

Luyện tập

23

47

Ôn tập chương III

CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

24

48

Khái niệm về biểu thức đại số. Giá trị của một biểu thức đại số

Bài tập 8: Không yêu cầu HS làm.

Cấu trúc:

1. Nhắc lại về biểu thức

2. Khái niệm về biểu thức đại số

3. Giá trị của một biểu thức đại số

25

49

Khái niệm về biểu thức đại số. Giá trị của một biểu thức đại số (tt )

50

Đơn thức – Đơn thức đồng dạng

Bài tập 18: Không yêu cầu làm.

Ghép và cấu trúc thành một bài: “Đơn thức – Đơn thức đồng dạng

1. Đơn thức

2. 2. Đơn thức đồng dạng

26

51-52

Kiểm tra giữa học kì II

27

53

Đơn thức – Đơn thức đồng dạng (tt)

54

Đơn thức – Đơn thức đồng dạng (tt)

28

55

§5.§6. Đa thức – Cộng, trừ đa thức

Ghép và cấu trúc thành một bài: ”Đa thức – Cộng, trừ đa thức”

1. Khái niệm đa thức.

2. Bậc của đa thức

3. Cộng, trừ đa thức

§6. ?1, ?2 tự học có hướng dẫn.

Bài tập 28, 38: Không yêu cầu HS làm.

56

§5.§6. Đa thức – Cộng, trừ đa thức(tt)

29

57

§5.§6. Đa thức – Cộng, trừ đa thức(tt)

58

Đa thức một biến (5 tiết)

§7. Đa thức một biến

30

59

§8. Cộng, trừ đa thức một biến

60

Luyện tập

31

61

Luyện tập

62

§9. Nghiệm của đa thức một biến

32

63

Ôn tập cuối năm

64

Ôn tập cuối năm

33

65-66

Kiểm tra cuối học kì II

34

67

Luyện tập

68

Ôn tập chương IV

35

69

Ôn tập chương IV

70

Trả bài kiểm tra cuối học kì II (phần đại số)

PHẦN HÌNH HỌC: 70 TIẾT

Tuần

Tiết

Tên chủ đề

Tên bài dạy

Nội dung điều chỉnh

HỌC KỲ I: 32 TIẾT

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

1

1

§1. Hai góc đối đỉnh

Bài tập 10: Không yêu cầu HS làm

2

Luyện tập

2

3

§2. Hai đường thẳng vuông góc

4

Luyện tập

3

5

§3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Bài 23: GV có thể thay bằng bài tập khác rõ nét hơn.

6

Luyện tập

4

7

§4. Hai đường thẳng song song

Mục 1: Tự học có hướng dẫn.

Bài 30: Không yêu cầu HS làm.

8

Luyện tập

5

9

§5. Tiên đề Ơ - clit về đường thẳng song song

Bài tập 39: Không yêu cầu HS làm.

10

Luyện tập

6

11

§6. Từ vuông góc đến song song

Bài tập 48: Không yêu cầu HS làm.

12

Luyện tập

7

13

§7. Định lí

14

Luyện tập

8

15

Ôn tập chương I

16

Ôn tập chương I (tt)

CHƯƠNG II: TAM GIÁC

9

17

Tổng ba góc của một tam giác

(3 tiết)

§1. Tổng ba góc của một tam giác

Bài tập 4: Không yêu cầu HS làm.

18

§1. Tổng ba góc của một tam giác (tt)

10

19

Luyện tập

20

Hai tam giác bằng nhau

( 10 tiết)

§2. Hai tam giác bằng nhau

11

21

Luyện tập

12

22

§3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)

13

23

Luyện tập

14

24

Luyện tập (tiếp)

15

25

Ôn tập học kì I

26

Ôn tập học kỳ I

16

27

§4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh (c.g.c)

28

Luyện tập

17

29

Luyện tập (tiếp)

30

Trả bài kiểm tra học kỳ I

18

31

§5. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc (g.c.g)

Bài tập 45: Không yêu cầu HS làm.

32

Luyện tập

HỌC KỲ II: 38 TIẾT

19

33

Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

34

Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác (tt)

20

35

§6. Tam giác cân

36

Luyện tập

21

37

§7. Định lí Py-ta-go

?2: HS tự đọc

Bài tập 58, 61, 62, : Không yêu cầu HS làm.

38

Luyện tập

39

Luyện tập (tt)

22

40

§8. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Mục 2. Chứng minh định lí: Tự học có hướng dẫn

41

Luyện tập

42

Thực hành ngoài trời

23

43

Thực hành ngoài trời

44

Ôn tập chương II

Bài tập 72, 73: Không yêu cầu HS làm.

45

Ôn tập chương II (tt)

CHƯƠNG III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC. CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC.

24

46

§1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Bài tập 7: Không yêu cầu HS làm.

47

Luyện tập

48

§2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu.

Bài tập 11: Không yêu cầu HS làm.

25

49

Luyện tập

Bài tập 14: Không yêu cầu HS làm.

50

Ôn tập giữa học kì II

26

51

§3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

Bài tập 17: Không yêu cầu HS làm.

52

Luyện tập

Bài tập 20: Không yêu cầu HS làm.

27

53

§4. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

Bài tập 25: Không yêu cầu HS làm.

54

Luyện tập

Bài tập 30: Không yêu cầu HS làm.

28

55

§5. Tính chất tia phân giác của một góc

Bài tập 33c, 35: Không yêu cầu HS làm.

56

Luyện tập

29

57

§6. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

Chứng minh định lí: Tự học có hướng dẫn.

Bài tập 43: Không yêu cầu HS làm.

58

Luyện tập

30

59

§7. Tính chất đường trung trực của một đọan thẳng

Mục 2. Chứng minh định lí đảo: Tự học có hướng dẫn.

Bài tập 50,51: Không yêu cầu HS làm.

60

Luyện tập

31

61

§8. Tính chất ba đường trung trực của tam giác

Chứng minh định lí: Tự học có hướng dẫn.

Bài tập 56: Không yêu cầu HS làm.

62

Luyện tập

32

63

§9. Tính chất ba đường cao của tam giác

64

Ôn tập cuối năm

Bài tập 9, 11: Không yêu cầu HS làm.

33

65

Ôn tập cuối năm

Bài tập 10: Không yêu cầu

66

Luyện tập

34

67

Ôn tập chương III

Bài tập 66, 67, 69, 70: Không yêu cầu HS làm.

68

Ôn tập chương III

35

69

Trả bài kiểm tra cuối học kì II (phần hình học)

70

Ôn tập

......., ngày ....tháng ....năm 2021

Xác nhận của BGH

Xác nhận của tổ CM

Người lập

.......................

2. Kế hoạch giáo dục môn Ngữ Văn lớp 7 giảm tải theo công văn 4040

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 7

NĂM HỌC 2021-2022

1. Khung thời gian năm học:

Cả năm: 35 tuần = 140 tiết

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết

2. Điểm số :

Hệ số

HK

Kiểm tra thường xuyên

Kiểm tra giữa kì

Kiểm tra học kì

Học kì I

4

1

1

Học kì II

4

1

1

3. Các chủ đề năm học:

TT

Tên chủ đề

Tên các tiết/bài học trong chủ đề

Số tiết dạy chủ đề

Học kì I

Chủ đề 1: Văn bản nhật dụng và một số kĩ năng tạo lập văn bản.

Gồm 8 tiết / 2 bài:

- Cổng trường mở ra

- Mẹ tôi

- Cuộc chia tay của những con búp bê của

- Liên kết trong văn bản

- Bố cục trong văn bản

- Mạch lạc trong văn bản

8

Học kì II

Chủ đề 2: Văn bản nghị luận chứng minh

Gồm 8 tiết / 2 bài:

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Ý nghĩa văn chương

- Luyện tập lập luận chứng minh

- Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

8

4. Kế hoạch giảng dạy chi tiết:

HỌC KÌ I

TUẦN

TIẾT

TÊN BÀI/ CHỦ ĐỀ DẠY

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Chủ đề 1: Văn bản nhật dụng và một số kĩ năng tạo lập văn bản.

Tích hợp thành 1 chủ đề

Chủ đề 1

1

Cổng trường mở ra

2

Cổng trường mở ra

3

Mẹ tôi

4

Liên kết trong văn bản.

2

5

Cuộc chia tay của những con búp bê

6

Cuộc chia tay của những con búp bê

7

- Bố cục trong văn bản

8

- Mạch lạc trong văn bản

3

9

Từ ghép

10

Từ láy

11

12

Quá trình tạo lập văn bản

Luyện tập tạo lập văn bản.Viết bài Tập làm văn số 1- học sinh làm ở nhà.

Tích hợp thành 1 bài: tập trung vào phần I (bài quá trình tạo lập văn bản, phần II (Luyện tập tạo lập văn bản

4

13

14, 15

Những câu hát về tình cảm gia đình

Những câu hát về tình yêu quê hương,

đất nước, con người

- Những câu hát than thân

- Những câu hát châm biếm

Tích hợp thành một chủ đề dạy các bài ca dao 1(bài những câu hát về tình cảm gia đình), bài ca dao 4 (những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người) bài ca dao 2 (bài Những câu hát than thân), bài ca dao 1 (bài Những câu hát châm biếm).

Khuyến khích học sinh tự đọc các bài ca dao còn lại

16

Đại từ

5

17, 18

Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh

GD ANQP

19

Từ Hán Việt (Cả 02 bài)

- Từ Hán Việt

- Từ Hán Việt (tiếp )

Tích hợp thành một bài: tập trung vào phần II, III (bài Từ Hán Việt); phần I (bài Từ Hán Việt - tiếp theo).

20

Trả bài Tập làm văn số 1

6

21

Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

HD tự đọc: Côn Sơn ca;

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

Khuyến khích học sinh tự đọc

22

Đặc điểm văn bản biểu cảm

23

Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.

24

Bánh trôi nước

HD tự đọc: Sau phút chia li

Khuyến khích học sinh tự đọc

7

25

Quan hệ từ

26

Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

27

Qua đèo Ngang

28

Bạn đến chơi nhà

8

29, 30

Viết bài Tập làm văn số 2.

31

Chữa lỗi về quan hệ từ

HD tự đọc: Xa ngắm thác núi Lư

Khuyến khích học sinh tự đọc

32, 33, 34

Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm (cả 3 bài)

Tích hợp thành 1 bài, tập trung vào phần luyện tập của mỗi bài

Khuyến khích hs tự đọc:

- Từ đồng nghĩa phần: I. II

- Từ trái nghĩa phần I,II

- Từ đồng âm phần I, bài tập 1 phần III (luyện tập)

9

35

Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

36

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

37

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

10

HD tự đọc: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Khuyến khích học sinh tự đọc

38

Kiểm tra Văn

39,40

Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm. Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người

Tích hợp thành 1 bài: tập trung hướng dẫn học sinh rèn kĩ năng biểu cảm bằng lời nói có các yếu tố tự sự, miêu tả

11

41, 42

Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

GD ANQP

43

Kiểm tra giữa kì: Kiểm tra Văn +Tiếng Việt

44

Trả bài Tập làm văn số 2

12, 13

45

Thành ngữ

46

Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Chọn ngữ liệu phù hợp hơn để dạy

47, 48

Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

49, 50

Viết bài Tập làm văn số 3.

51, 52

Tiếng gà trưa

53

Điệp ngữ

14

54

Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt

55, 56

Một thứ quà của lúa non: Cốm

57

Chơi chữ

15

Làm thơ lục bát.

Khuyến khích học sinh tự đọc

58

Chuẩn mực sử dụng từ

59, 60

Ôn tập văn bản biểu cảm

16

61

Trả bài TLV số 3

62, 63

Mùa xuân của tôi

64

Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu

65

Luyện tập sử dụng từ

17

66

Ôn tập tác phẩm trữ tình

67

Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp)

68

Ôn tập Tiếng Việt

18

69, 70

Kiểm tra học kì I

71

Trả bài kiểm tra học kì

72

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt

Khuyến khích hs tự thực hiện

HỌC KÌ II

TUẦN

TIẾT

TÊN BÀI/ CHỦ ĐỀ DẠY

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

19

73

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Khuyến khích học sinh tự đọc (Chỉ dạy các câu tục ngữ 1, 2, 3, 5, 8)

74

Chương trình địa phương phần Văn và TLV

75

Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

76

Tục ngữ về con người và xã hội

Khuyến khích học sinh tự đọc (Chỉ dạy các câu tục ngữ 1, 3, 5, 8, 9)

20

77

Rút gọn câu.

78

Đặc điểm của văn bản nghị luận

79

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn NL

80

Câu đặc biệt

21

81, 82

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

GD ANQP

HD tự đọc: Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Khuyến khích học sinh tự đọc

83

Tự học có hướng dẫn:Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

84

Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn NL

22

85

Thêm trạng ngữ cho câu

86

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh. Cách làm bài văn lập luận chứng minh

Tích hợp thành một bài, tập trung vào phần I của mỗi bài.

87

Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp)

88

Kiểm tra Tiếng Việt

23, 24

89,90

91,92

93,94

95,96

Chủ đề 2: Văn bản nghị luận chứng minh

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Ý nghĩa văn chương

- Luyện tập lập luận chứng minh.

- Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

Tích hợp thành 1 chủ đề

Chủ đề 2:

25

97, 98

Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp

99

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

100

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp)

26

101, 102

Ôn tập văn nghị luận

103

Kiểm tra Văn

104

Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

27

105, 106

Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích. Cách làm bài văn lập luận giải thích

Tích hợp thành một bài, tập trung vào phần I của mỗi bài.

107

Trả bài Tập làm văn số 5, trả bài kiểm tra Tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn

108

Luyện tập lập luận giải thích

28

109, 110

Kiểm tra giữa kì

111,112

Sống chết mặc bay

HD tự đọc: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

Khuyến khích học sinh tự đọc

29

113

Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu. Luyện tập (tiếp)

114

Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề

115, 116

Ca Huế trên sông Hương

30

117, 118

Viết bài làm văn số 6

HD tự đọc: Quan Âm Thị Kính

Khuyến khích học sinh tự đọc

119

Liệt kê

120

Tìm hiểu chung về văn bản hành chính

31

121

Trả bài Tập làm văn số 6.

122

Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

123

Dấu gạch ngang

124

Văn bản đề nghị; Văn bản báo cáo

Tích hợp thành một bài, tập trung vào phần II và phần III của mỗi bài.

32

125

Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo

126

Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo

127,128

Ôn tập Văn học

33

129

Ôn tập Tiếng Việt

130

Ôn tập Tiếng Việt

131, 132

Ôn tập Tập làm văn

34

133

Hướng dẫn làm bài kiểm tra

134, 135

Kiểm tra học kì II

136

Chương trình địa phương phần Văn và TLV

Khuyến khích học sinh tự đọc

35

137

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt

Khuyến khích học sinh tự thực hiện

138

Trả bài kiểm tra học kì

139, 140

Hoạt động Ngữ văn.

Duyệt của Ban giám hiệuNgười thực hiện

3. Kế hoạch giáo dục môn Địa lý lớp 7 giảm tải theo công văn 4040

TRƯỜNG THCS.......

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7

Năm học 2021 – 2022

CHỦ ĐỀ

TUẦN

BÀI

TIẾT

TÊN BÀI

NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH

NỘI DUNG

LỒNG GHÉP - TÍCH HỢP

HỌC KÌ I (18 tuần, 2 tiết/tuần)

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

1

1

1

Dân số

Mục 3: HS tự học

GDBVMT:

- Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh và sự bùng nổ dân số đối với MT

- Quá trình đô thị hoá nhanh và tự phát đã gây nên những hậu quả xấu cho MT

- Tích hợp Văn 8: “Bài toán dân số”

2

2

Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới.

Mục 2: HS tự học

- Tích hợp Sinh 9: “Chuỗi thức ăn”

2

3

3

Quần cư. Đô thị hoá.

GDBVMT:

- Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh và sự bùng nổ dân số đối với MT

- Quá trình đô thị hoá nhanh và tự phát đã gây nên những hậu quả xấu cho MT

4

4

Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.

Câu 1: Học sinh tự học

3

5

Ôn tập

PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

CHƯƠNG I - MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

3

5

6

Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm

4

6

7

Môi trường nhiệt đới

7

8

Môi trường nhiệt đới gió mùa

Liên hệ đặc điểm tự nhiên
Việt Nam

5

10

9

Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng (Tiết 1)

- Tích hợp với Văn 8: Bài “Bài toán dân số”; Sinh 9: bài “Bảo vệ môi trường”

- GDANQP: Sự gia tăng dân số có ảnh hưởng đến đời sống, vật chất và môi trường tại một số thành phố lớn ở nước ta

10

Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng (Tiết 2)

6

12

11

Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng.

Câu 2 và 3: Học sinh tự làm

- Tích hợp với Địa 7 bài “Môi trường đới ôn hòa”; Địa 8 bài “Đặc điểm đất Việt Nam”

- Tích hợp với Hóa 8: Axit – Bazơ - Muối; Sinh 9: bài “Bảo vệ môi trường”

CHƯƠNG II - MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA

6

13

12

Môi trường đới ôn hoà

7

17

13

Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà (Tiết 1)

GDBVMT: Giải thích nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường và các biện pháp giảm ô nhiễm môi trường nói chung

17

14

Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà (Tiết 2)

8

18

15

Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà

Câu 2: Học sinh tự làm

Câu 3: Không yêu cầu vẽ biểu đồ. GV hướng dẫn HS nhận xét và giải thích

Tích hợp với Hóa 8: Axit – Bazơ - Muối; Sinh 9: Bảo vệ môi trường

16

Ôn tập giữa kì I

9

17

Ôn tập giữa kì I

18

Kiểm tra giữa kì I

CHƯƠNG III - MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

10

19

19

Môi trường hoang mạc

Tích hợp BVMT: bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn nước

CHƯƠNG IV - MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI ĐỚI LẠNH

10

21

20

Môi trường đới lạnh

Tích hợp BVMT: hiện tượng tan băng do biến đổi khí hậu

CHƯƠNG V - MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI CỦA VÙNG NÚI

11

23

21

Môi trường vùng núi

Tích hợp BVMT: bảo vệ rừng

22

Ôn tập chương II, III, IV, V

PHẦN BA: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

12

25

23

Thế giới rộng lớn và đa dạng

CHƯƠNG VI - CHÂU PHI

12

26

24

Thiên nhiên châu Phi

13

27

25

Thiên nhiên châu Phi (tiếp theo)

28

26

Thực hành: Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, … ở châu Phi

Mục 1: Học sinh tự làm

Tích hợp với Sinh 7: Động vật và đời sống …

14

27

Ôn tập

29

28

Dân cư, xã hội châu Phi

Mục 1: Lịch sử và dân cư; phần a: Sơ lược lịch sử - Học sinh tự học

GDBVMT:

- Châu Phi có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới, điều đó gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trường.

- Kĩ thuật sản xuất nông nghiệp lạc hậu, nạn phá rừng là nguyên nhân làm suy thoái đất và diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp.

- Quá trình đô thị hoá nhanh chóng ở châu Phi gây hậu quả xấu về môi trường.

15

30

29

Kinh tế châu Phi

31

30

Kinh tế châu Phi (tiếp theo)

16

32

31

Các khu vực châu Phi

- Mục 1. b

- Mục 2. b

- Câu hỏi 2 cuối bài

Học sinh tự học

33

32

Các khu vực châu Phi (tiếp theo)

- Mục 1. b

- Mục 2. b

- Câu hỏi 2, 3 cuối bài

Học sinh tự học

17

34

33

Thực hành: So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

34

Ôn tập học kì I

18

35

Ôn tập học kì I

36

Kiểm tra cuối kì I

CHỦ ĐỀ

TUẦN

BÀI

TIẾT

TÊN BÀI

NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH

NỘI DUNG

LỒNG GHÉP - TÍCH HỢP



HỌC KÌ II (17 tuần, 2 tiết/tuần)

CHƯƠNG VII - CHÂU MĨ

19

35

37

Khái quát châu Mĩ

36

38

Thiên nhiên Bắc Mĩ (tiết 1)

20

36

39

Thiên nhiên Bắc Mĩ (tiết 2)

37

40

Dân cư Bắc Mĩ

Mục 2: Học sinh tự học

21

38

41

Kinh tế Bắc Mĩ

- Tích hợp với Lịch sử 8: Bài 4: “Các nước Anh, Đức, Pháp, Mĩ cuối thế kỉ XIX”

- GDBVMT: Việc sử dụng nhiều phân bón hoá học và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (ô nhiễm đất, nước).

39

42

Kinh tế Bắc Mĩ (tiếp theo)

Mục 1: Học sinh tự học

22

41

43

Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

42

44

Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tiếp)

23

43

45

Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

Mục 1. Sơ lược lịch sử - Không dạy

- Tích hợp với GDCD 9: “Quyền công dân”.

- Tích hợp với Văn 9 bài: “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” (Mác- két)

- GDBVMT: Sự hình thành các siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ là nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường.

44

46

Kinh tế Trung và Nam Mĩ

24

45

47

Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)

48

Ôn tập giữa kì II

25

49

Ôn tập giữa kì II

50

Kiểm tra giữa kì II

CHƯƠNG VIII - CHÂU NAM CỰC

26

47

51

Châu Nam Cực - châu lục lạnh nhất thế giới

- Tích hợp Sinh 7: Đa dạng sinh học động vật

CHƯƠNG IX - CHÂU ĐẠI DƯƠNG

26

48

52

Thiên nhiên châu Đại Dương (tiết 1)

27

48

53

Thiên nhiên châu Đại Dương (tiết 2)

49

54

Dân cư và kinh tế châu Đại Dương (tiết 1)

28

49

55

Dân cư và kinh tế châu Đại Dương (tiết 2)

CHƯƠNG X - CHÂU ÂU

28

51

56

Thiên nhiên châu Âu

- Tích hợp Lịch sử - Địa lí 6: Các đới khí hậu trên TĐ

29

52

57

Thiên nhiên châu Âu (tiếp theo)

53

58

Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa châu Âu

Mục 2: Học sinh tự học

30

59

Ôn tập

54

60

Dân cư, xã hội châu Âu

31

55

61

Kinh tế châu Âu

Mục 1: Học sinh tự học

- GDBVMT: Sự phát triển ngành du lịch gắn với việc bảo vệ môi trường thiên nhiên.

CÁC
KHU VỰC
CHÂU ÂU

55

62

Khu vực Bắc Âu

Mục 1: Học sinh tự học

32

57

63

Khu vực Tây và Trung Âu

Mục 1: Học sinh tự học

58

64

Khu vực Nam Âu

Mục 1: Học sinh tự học

33

59

65

Khu vực Đông Âu

Mục 1: Học sinh tự học

60

66

Liên minh châu Âu

Mục 2: Học sinh tự học

- Cập nhật thông tin về Liên minh châu Âu

34

61

67

Thực hành: Đọc lược đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế châu Âu

68

Ôn tập cuối kì II

35

69

Ôn tập cuối kì II

70

Kiểm tra cuối kì II

4. Kế hoạch giáo dục môn Lịch sử lớp 7 giảm tải theo công văn 4040

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 7

NĂM HỌC 2021- 2022

HỌC KÌ

SỐ TUẦN

SỐ TIẾT/TUẦN

SỐ ĐẦU ĐIỂM TỐI THIỂU

KTTX

GK

CK

I

18

18 tuần x 2 tiết = 36 tiết

4

1

1

II

17

17 tuần x 2 tiết = 34 tiết

4

1

1

HỌC KÌ I – 18 TUẦN (36 tiết)

TUẦN

TIẾT

BÀI/CHỦ ĐỀ

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

Phần một. Khái quát lịch sử thế giới trung đại

1

1

Bài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu.

Mục 1. Sự hình thành xã hội PK ở châu Âu

Tập trung vào sự thành lập các vương quốc mới ...và sự hình thành quan hệ sản xuất PK ở châu Âu

Mục 2. Lãnh địa phong kiến

Tập trung vào khái niệm lãnh địa và đặc điểm kinh tế lãnh địa

Mục 3. Sự xuất hiện các thành thị

HS tự học

2

Bài 2. Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

Mục 2. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

HS tự học

2

Bài 3. Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu.

Cả bài

HS tự đọc

3

Bài 4. Trung Quốc thời phong kiến.

Mục 1: Sự hình xã hội phong kiến Trung Quốc

- Chỉ tập trung vào sự hình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở Trung Quốc

4

Bài 4. Trung Quốc thời phong kiến (tiếp theo).

Mục 4. Trung Quốc thời Tống- Nguyên

- HS tự đọc

3

5

Bài 5. Ấn Độ thời phong kiến.

Mục 1: Những trang sử đầu tiên

- HS tự đọc

Mục 2. Ấn Độ thời PK

- Hướng dẫn HS lập bảng niên biểu

3

6

Bài 6. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

Mục 1. Sự hình thành các vương quốc chính ở ĐNÁ

- Tập trung vào sự ra đời của các quốc gia cổ

Mục 2.Sự hình thành và phát triển của các quốc gia ĐNÁ

Hướng dẫn HS lập bảng niên biểu

Mục 3. Vương quốc Campuchia

- HS tự học

Mục 4. Vương quốc Lào

4

7

Bài 7. Những nét chung về xã hội phong kiến.

8

Làm bài tập lịch sử

Phần hai. Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

Chương I. Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X)

5

9

Bài 8. Nước ta buổi đầu độc lập.

Mục 1. Ngô Quyền dựng nền độc lập

Mục 2: Tình hình chính trị cuối thời Ngô

Gộp 2 mục thành mục 1. Nước ta dưới thời Ngô

HS tự tham khảo danh sách 12 sứ quân

10

Bài 9. Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê.

6

11

Bài 9. Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê (tiếp).

Mục II.1. Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ

- Chỉ tập trung vào nông nghiệp và đúc tiền

Mục II.2. Đời sống xã hội văn hóa

- HS tự học

12

Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước.

Mục 1. Sự thành lập nhà Lý

- Chỉ tập trung vào 3 sự kiện: nhà Lý ra đời, dời đô và đổi tên nước

Mục 2. Luật pháp và quân đội

- Chỉ cần nêu được sự kiện ra đời bộ luật hình thư, tập trung vào quân đội (tổ chức và chính sách)

7

13

Bài 11. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077).

Mục I. Giai đoạn thứ nhất (1075)

- Chỉ tập trung vào sự kiện chủ động tấn công để tự vệ của Lý Thường Kiệt và ysnghiax của sự kiện đó

Chương II. Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI - XII)

7

14

Bài 11. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077) (tt)

8

15

Bài 12. Đời sống kinh tế, văn hoá.

Mục I. Đời sống kinh tế

- HS tự học

Mục II.1 Những thay đổi về mặt xã hội

- HS tự học

16

Ôn tập kiểm tra giữa kì 1

9

17

Kiểm tra giữa kì 1

9

18

LSĐP: Thăng Long thời Lý từ TK XI đến TK XIII

Chương III. Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII - XIV)

10

19

Chủ đề. Đại Việt dưới thời Trần

I. Sự thành lập nhà Trần và sự củng cố chế độ PK tập quyền

Mục I bài 13

Bố cục như sau:

- Mục I. Sự thành lập nhà Trần và sự củng cố chế độ PK tập quyền. Tập trung vào các nội dung:

+ Nêu được thời gian nhà Trần thay nhà Lý

+ Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước dưới thời Trần

+ Nêu được tên bộ luật được ban hành dưới thời Trần

Mục II. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược dưới thời Trần. Tập trung vào các nội dung:

+ Lập bảng thống kê theo ý chính (cuộc kháng chiến lần….,âm mưu xâm lược của Mông Cổ/nhà Nguyên, chuẩn bị kháng chiến của nhà Trần, các chiến thắng tiêu biểu, kết quả).

+ Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của 3 lần kháng chiến.

Mục III. Tình hình kinh tế- văn hóa thời Trần.

+ Chỉ cần nêu được nổi bật về nông nghiệp và thương nghiep.

+ Nêu được nét chính về giáo dục và sự ra đời của Quốc sử viện, Đại Việt sử kí toàn thư

10

20

Chủ đề. Đại Việt dưới thời Trần

II. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược dưới thời Trần.

Mục I bài 14

11

21

Chủ đề. Đại Việt dưới thời Trần

II. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược dưới thời Trần.(tt)

Mục II bài 14

Tiết 22

Chủ đề. Đại Việt dưới thời Trần

II. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược dưới thời Trần.(tt)

Mục III bài 14

12

23

Chủ đề. Đại Việt dưới thời Trần

II. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược dưới thời Trần.(tt)

Mục IV bài 14

24

Chủ đề. Đại Việt dưới thời Trần

III. Tình hình kinh tế, văn hóa

Mục I bài 15. Sự phát triển kinh tế

- Chỉ cần nêu được nổi bật về nông nghiệp và thương nghiep.

13

25

Chủ đề. Đại Việt dưới thời Trần

III. Tình hình kinh tế, văn hóa(tt)

Mục II bài 15. Sự phát triển văn hóa

- Nêu được nét chính về giáo dục và sự ra đời của Quốc sử viện, Đại Việt sử kí toàn thư

26

Ôn tập về nhà Trần

14

27

HĐTNST: Xem phim về kháng chiến của nhà Trần

14

28

Bài 16. Sự suy sụp của nhà Trần cuối TK XIV

Mục I. Tình hình kinh tế- xã hội

- HS tự học

Mục II. Nhà Hồ và những cải cách của Hồ Quý Ly

15

29

Bài tập lịch sử

Bài 17. Ôn tập chương II và III

Cả bài

- HS tự học

Chương IV. Đại Việt từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XIX thời Lê sơ

15

30

Bài 18. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh ở đầu thế kỉ XV.

31

LSĐP: Thăng Long thời Trần từ TK XIII đến TK XV

16

32

Bài tập lịch sử

17

33

HĐTNST :Xem phim

34

HĐTNST: Vẽ sơ đồ tư duy

18

35

Ôn tập cuối kì 1

36

Kiểm tra cuối kì 1

HỌC KÌ II- 17 TUẦN (34 TIẾT)

19

Tiết 37

38

Bài 19. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427).

I. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

Bài 19. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427).(tt)

II. Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Mục I bài 19

Mục II và III.1.2 bài 19

Sắp xếp cấu trúc lại nội dung các mục thành 3 nội dung chính như sau:

- I. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

- II. Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (chỉ lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu, tập trung vào trận Tốt Động-Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang)

- III. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

20

39

Bài 19. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) (tt)

Mục III.3 bài 19 và bài tập

40

Bài 20. Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527).

I. Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật

Mục I bài 20

21

41

Bài 20. Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) (tt)

II. Tình hình kinh tế, xã hội

Mục II. Tình hình kinh tế - xã hội

- Chỉ tập trung vào tình hình kinh tế

42

Bài 20. Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) (tt)

III. Tình hình văn hóa , giáo dục

IV. Một số danh nhân văn hoá xuất sắc của dân tộc

Mục III. Tình hình văn hóa, giáo dục

Mục IV. Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc

- Chỉ tập trung vào tình hình giáo dục và thi cử

- HS tự học

43

Làm bài tập lịch sử ( Chương IV)

Bài 21. Ôn tập chương IV

Cả bài

- HS tự học

Chương V. Đại Việt ở các thế kỉ XVI – XVIII

22

44

Bài 22. Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền (thế kỉ XVI - XVIII).

I. Tình hình chính trị, xã hội

- Chỉ tập trung vào nguyên nhân và ý nghĩa phong trào nông dân và ý nghĩa phong trào nông dân đầu thế kỉ XVI

23

45

Bài 22. Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền (thế kỉ XVI - XVIII).(tt)

II. Các cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn

46

Bài 23. Kinh tế, văn hoá thế kỉ XVI - XVIII.

I. Kinh tế

I. Kinh tế

Chỉ nêu khái quát nét chính về kinh tế để thấy được điểm mới so với giai đoạn trước

24

47

Bài 23. Kinh tế, văn hoá thế kỉ XVI - XVIII.(tt)

II. Văn hoá

Mục II.3. Văn học và nghệ thuật dân gian

Chỉ tập trung vào nghệ thuật dân gian

24

48

Bài 24. Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

Mục 2. Những cuộc khởi nghĩa lớn

Hướng dẫn HS lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài

25

49

Bài 25. Phong trào Tây Sơn.

I. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ

Mục I.1. Xã hội Đàng Trong nửa sau TK XVIII

Mục I.2. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ

Tích hợp 2 mục này thành 1 mục: Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ (tập trung nêu bật nguyên nhân và sự bùng nổ khởi nghĩa)

50

Bài 25. Phong trào Tây Sơn. (tt)

II. Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân xâm lược Xiêm

Mục II bài 25

- Hướng dẫn HS lập bảng thống kê các chiến thắng lớn theo tiến trình (thời gian, các thắng lợi tiêu biểu, kết quả)

26

51

Bài 25. Phong trào Tây Sơn. (tt)

III. Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh

Mục III bài 25

- Hướng dẫn HS lập bảng thống kê các chiến thắng lớn theo tiến trình (thời gian, các thắng lợi tiêu biểu, kết quả)

52

Bài 25. Phong trào Tây Sơn.(tt)

IV. Tây Sơn đánh tan quân Thanh

Mục IV bài 25

- Hướng dẫn HS lập bảng thống kê các chiến thắng lớn theo tiến trình (thời gian, các thắng lợi tiêu biểu, kết quả) - Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào tây Sơn

27

53

Ôn tập giữa kì 2

54

Kiểm tra giữa kì 2

Bài 26. Quang Trung xây dựng đất nước

Cả bài

- HS tự học

28

55

Bài 27. Chế độ phong kiến nhà Nguyễn.

I. Tình hình chính trị, kinh tế

56

Bài 27. Chế độ phong kiến nhà Nguyễn.(tt)

II. Các cuộc nổi dậy của nhân dân

Mục II. Các cuộc nổi dậy của nhân dân

Hướng dẫn HS lập bảng thống kê

29

57

Bài 28. Sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối thế kỉ XVIII - nửa cuối thế kỉ XIX.

Mục I.1 Văn học

- HS tự học

Mục I.2 Nghệ thuật

- Chỉ tập trung vào kiến trúc

Mục II. Giáo dục, khoa học- kĩ thuật

- Hướng dẫn Hs lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu

58

LSĐP. Thăng long từ đầu TK XV đến cuối TK XVIII

30

Bài 29. Ôn tập chương V và VI

Cả bài

- HS tự học

Bài 30. Tổng kết

Cả bài

- HS tự đọc

59

Làm bài lịch sử

60

HĐTNST. Vẽ tranh lịch sử

31

61

HĐTNST. Kể chuyện lịch sử

62

Ôn tập lịch sử: Xem phim về Khởi nghĩa Lam Sơn

32

63

Ôn tập lịch sử: Xem phim về Khởi nghĩa Lam Sơn (tt)

64

Ôn tập lịch sử: Xem phim về Khởi nghĩa Lam Sơn

33

65

Ôn tập lịch sử: Xem phim về Khởi nghĩa Lam Sơn(tt)

33

66

Bài tập lịch sử

34

67

Bài tập lịch sử

68

Ôn tập cuối kì 2

35

69

Ôn tập cuối kì 2

70

Kiểm tra cuối kì II

5. Kế hoạch giáo dục môn Âm nhạc lớp 7 giảm tải theo công văn 4040

Phụ lục III

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Công văn số 4040BGDĐT- GDTrH ngày ....tháng ..... năm 2021. của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Hướng dẫn này dựa trên sách giáo khoa của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Căn cứ vào hướng dẫn, các cơ sở giáo dục trung

học chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết bảo đảm cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện, phù hợp với tình hình thực tế.

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

Môn: Âm nhạc - Lớp 7

Năm học 2021- 2022

I/ KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Phân phối chương trình

STT

Chủ đề

Bài học

Nội dung điều chỉnh

Số tiết

Thời điểm

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

1

Chủ đề 1:

MÁI TRƯỜNG

Tiết 1:

- Học hát bài: Bài Mái trường mến yêu

01

Tuần 1

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

2

Tiết 2:

- Ôn tập bài hát: Mái trường mến yêu

- Tập đọc nhạc: TĐN số 1

- Học sinh tự thực hiện

- Ôn tập bài hát: Mái trường mến yêu

01

Tuần 2

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

3

Tiết 3:

- Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 1

- Âm nhạc thường thức: Nhạc sĩ Hoàng Việt và bài hát Nhạc rừng

- Học sinh tự học có hướng dẫn.
- Âm nhạc thường thức: Nhạc sĩ Hoàng Việt và bài hát Nhạc rừng

01

Tuần 3

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

4

Tiết 4:

- Ôn tập chủ đề 1

01

Tuần 4

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

5

Chủ đề 2: ÂM NHẠC DÂN TỘC

Tiết 5:

- Học hát: Bài Lí cây đa

01

Tuần 5

- Đàn organ

Tại phòng học đa năng

6

Tiết 6:

- Ôn tập bài hát: Lí cây đa

- Nhạc lí: Nhịp 4/4

- Tập đọc nhạc: TĐN số 2

- Học sinh tự thực hiện

- Ôn tập bài hát Lí cây đa

01

Tuần 6

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

7

Tiết 7:

- Nhạc lí: Nhịp lấy đà

- Tập đọc nhạc: TĐN số 3

- Âm nhạc thường thức: Sơ lược về một vài nhạc cụ phương Tây

- Học sinh tự học

- Nhạc lí: Nhịp lấy đà

- Học sinh tự học có hướng dẫn

- Âm nhạc thường thức: Sơ lược về một vài nhạc cụ

01

Tuần 7

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

8

Kiểm tra giữa kì

Tiết 8: Kiểm tra giữa kì

01

Tuần 8

- Đàn organ, thanh phách

Tại phòng học đa năng

9

Chủ đề 3: HÒA BÌNH

Tiết 9:

- Học hát: Bài Chúng em cần hòa bình

01

Tuần 9

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

10

Tiết 10:

- Ôn tập bài hát: Chúng em cần hòa bình

- Tập đọc nhạc: TĐN số 4

- Học sinh tự thực hiện

- Ôn tập bài hát Chúng em cần hòa bình

01

Tuần 10

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

11

Tiết 11:

- Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 4

- Âm nhạc thường thức: Nhạc sĩ Đỗ Nhuận và bài hát Hành quân xa

- Học sinh tự học có hướng dẫn.

- Âm nhạc thường thức: Nhạc sĩ Đỗ Nhuận và bài hát Hành quân xa

01

Tuần 11

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

12

Tiết 12:

- Ôn tập chủ đề 3

01

Tuần 12

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

13

Chủ đề 4: ƯỚC MƠ TUỔI THƠ

Tiết 13:

- Học hát: Bài Khúc hát chim sơn ca

01

Tuần 13

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

14

Tiết 14:

- Ôn tập bài hát: Khúc hát chim sơn ca

- Nhạc lí: Cung và nửa cung - Dấu hóa

- Học sinh tự thực hiện

- Ôn tập bài hát Khúc hát chim sơn ca

01

Tuần 14

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

15

Tiết 15:

- Tập đọc nhạc: TĐN số 5

- Âm nhạc thường thức: Giới thiệu nhạc sĩ Bét- tô- ven

- Học sinh tự học có hướng dẫn

- Âm nhạc thường thức:
Giới thiệu nhạc sĩ Bét- tô- ven

01

Tuần 15

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

16

Tiết 16:

- Ôn tập chủ đề 4

01

Tuần 16

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

17

Ôn tập kiểm tra

Tiết 17:

- Ôn tập học kì I

01

Tuần 17

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

18

Kiểm tra cuối kỳ I

Kiểm tra cuối kỳ I

01

Tuần 18

- Đàn organ

Tại phòng học đa năng

HỌC KÌ II

19

Chủ đề 5: NÚI RỪNG QUÊ HƯƠNG

Tiết 19:

- Học hát: Bài Đi cắt lúa

- Nhạc lí: Sơ lược về quãng

- Học sinh tự học có hướng dẫn

- Nhạc lí: Sơ lược về quãng

01

Tuần 20

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

20

Tiết 20:

- Ôn tập bài hát: Đi cắt lúa

- Tập đọc nhạc: TĐN số 6

01

Tuần 21

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

21

Tiết 21:

- Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 6

- Âm nhạc thường thức: Một số thể loại bài hát

- Học sinh tự học có hướng dẫn

- Âm nhạc thường thức: Một số thể loại bài hát.

01

Tuần 22

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

22

Tiết 22:

- Ôn tập chủ đề 5

01

Tuần 23

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

23

Chủ đề 6: BỐN MÙA

Tiết 23:

- Học hát: Bài Khúc ca bốn mùa

01

Tuần 24

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

24

Tiết 24:

- Ôn tập bài hát: Khúc ca bốn mùa

- Tập đọc nhạc: TĐN số 7

- Học sinh tự thực hiện

- Ôn tập bài hát Khúc ca bốn mùa

01

Tuần 25

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

25

Tiết 25:

- Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 7

- ÂNTT: Vài nét về âm nhạc thiếu nhi Việt Nam

- Học sinh tự học có hướng dẫn

- Âm nhạc thường thức: Vài nét về âm nhạc thiếu nhi Việt Nam

01

Tuần 26

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

26

Kiểm tra giữa kì

Tiết 26: Kiểm tra giữa kì

01

Tuần 27

- Đàn organ

Tại phòng học đa năng

27

Chủ đề 7: BẢO VỆ TỔ QUỐC

Tiết 27:

- Học hát: Bài Ca- chiu- sa

- Học sinh tự học

- Bài đọc thêm: Xuất xứ một bài ca

01

Tuần 28

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

28

Tiết 28:

- Ôn tập bài hát: Ca- chiu- sa

- Tập đọc nhạc: TĐN số 8

01

Tuần 29

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

29

Tiết 29:

- Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 8

- Nhạc lí: Gam trưởng - Giọng trưởng

- Âm nhạc thường thức: Nhạc sĩ Huy Du và bài hát Đường chúng ta đi

- Học sinh tự thực hiện

- Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 8

- Học sinh tự học có hướng dẫn

- Âm nhạc thường thức: Nhạc sĩ Huy Du và bài hát Đường chúng ta đi

01

Tuần 30

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

Tiết 30:

- Ôn tập chủ đề 7

01

Tuần 31

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

30

Chủ đề 8: MÙA HÈ

Tiết 31:

- Học hát: Bài Tiếng ve gọi hè

- Học sinh tự học

- Bài đọc thêm: Xuất xứ một bài ca

01

Tuần 32

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

31

Tiết 32:

- Ôn tập bài hát: Tiếng ve gọi hè

- Tập đọc nhạc: TĐN số 9

- Học sinh tự thực hiện

- Ôn tập bài hát Tiếng ve gọi hè

01

Tuần 33

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

32

Tiết 33:

- Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 9

- Âm nhạc thường thức: Vài nét về dân ca một số dân tộc ít người

- Học sinh tự học có hướng dẫn

- Âm nhạc thường thức: Vài nét về dân ca một số dân tộc ít người.

01

Tuần 34

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

33

- Tiết 34:

Ôn tập cuối năm

01

Tuần 35

- Đàn organ, thanh phách,máy chiếu

Tại phòng học đa năng

34

Kiểm tra cuối kì

Tiết 35: Kiểm tra cuối kì

01

Tuần 36

- Đàn organ

Tại phòng học đa năng

(1) Tên bài học được xây dựng từ nội dung/chủ đề( Được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài dạy

(3) Tuần thực hiện bài học

(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học

(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (Lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại đi sản, thực địa..)

Nhiệm vụ khác (nếu có): (Bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức hoạt động giáo dục)

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TỔ TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

.......ngày ...tháng 9 năm 2021

GIÁO VIÊN

(Ký và ghi rõ họ tên)

6. Kế hoạch giáo dục môn Vật lý lớp 7 giảm tải theo công văn 4040

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Môn: Vật lí - Lớp 7

Tổng số: 36 tiết (36 tuần)

HK I: 18 tiết (18 tuần)

HK II: 17 tiết (17 tuần)

Học kì I

Tuần

Tiết

Chủ đề/tên bài dạy

Yêu cầu cần đạt

(kiến thức, kĩ năng)

Hướng dẫn thực hiện trong điều kiện phòng, chống Covid

Ghi chú

1-3

1 - 3

Chủ đề 1:

Sự truyền ánh sáng

Bài 1: Nhận biết ánh sáng. Nguồn sáng và vật sáng.

Bài 2: Sự truyền ánh sáng.

Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.

Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng.

1. Kiến thức:

- Nhận biết được rằng ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.

- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ, phân kì.

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng.

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

2. Kĩ năng:

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.

- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,...

- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại bằng cách vận dụng định luật phản xạ ánh sáng.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quan điểm vật lý.

- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng, đường đi của tia phản xạ trên gương phẳng. Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.

- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm.

- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ đề.

- Năng lực sáng tạo: ứng dụng định luật phản xạánh sáng đểđổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn.

Bài 2: Sự truyền ánh sáng.

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự đọc)

Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự đọc)

Hiểu nguồn sáng là các vật phát ra ánh sáng, vật sáng là mọi vật có ánh sáng từ đó truyền đến mắt to. Các vật được đề cập trong phần Quang học ở cấp THCS đều được hiểu là vật sáng.

Không yêu cầu giải thích các khái niệm môi trường trong suốt, đồng tính, đẳng hướng.

Chỉ xét các tia sáng thẳng.

4-7

4 - 7

Chủ đề 2:

Ảnh của một vật tạo bởi các gương

Bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Bài 6: Thực hành và kiểm tra thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Bài 7: Gương cầu lồi

Bài 8: Gương cầu lõm

Bài 9: Tổng kết chương I: Quang học

1. Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau.

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi.

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.

2. Kĩ năng:

- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.

- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.

- Giải thích được ứng dụng của gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quan điểm vật lý.

- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định được đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi các gương. Dựng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm.

- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ đề.Tóm tắt được nội dung kiến thức trong chương bằng sơ đồ tư duy.

- Năng lực sáng tạo: Dựa vào đặc điểm mỗi gương để có ứng dụng phù hợp.

Bài 6: Thực hành và kiểm tra thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

(Cả bài. Học sinh tự thực hiện)

Không xét đến ảnh thật tạo bởi gương cầu lõm.

8

8

Ôn tập

1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố lại kiến thức, hệ thống hóa lại kiến thức của chủ đề sự truyền ánh sáng và ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

2. Kĩ năng: Luyện tập cách vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

3.Thái độ:Có thái độ nghiêm túc trong học tập.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

a)Năng lực được hình thành chung :

Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề

b)Năng lực chuyên biệt môn vật lý :

- Năng lực kiến thức vật lí; Năng lực phương pháp thực nghiệm; Năng lực trao đổi thông tin;Năng lực cá nhân của HS

9

9

Kiểm tra giữa học kì

1. Kiến thức:

Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các chuẩn kiến thức kĩ năng.

2. Kỹ năng:

Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan.

3. Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

- Bước 1: Xác định mục đích đề kiểm tra.

- Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra.

- Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

- Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

- Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.

10-15

10-15

Chủ đề 3: Âm học

Bài 10: Nguồn âm.

Bài 11: Độ cao của âm.

Bài 12: Độ to của âm.

Bài 13: Môi trường truyền âm.

Bài 14: Phản xạ âm. Tiếng vang.

Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn.

Bài 16: Tổng kết chương II: Âm học

1. Kiến thức:

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.

- Nêu được nguồn âm là một vật dao động.

- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ.

- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ. Nêu được ví dụ.

- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ. Nêu được ví dụ.

- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không.

- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau.

- Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ.

- Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.

- Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm.

- Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn.

- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn.

2. Kĩ năng:

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,...

- Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm.

- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn.

- Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể.

- Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quan điểm vật lý.

- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định được các các thuộc tính của âm thanh; tiến hành được thí nghiệm để xác định được các môi trường truyền âm. Khái quát hóa để rút ra kết luận phản xạ âm, ô nhiễm tiếng ồn.

- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm.

- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ đề. Tóm tắt được nội dung kiến thức trong chương bằng sơ đồ tư duy.

- Năng lực sáng tạo: Có thể tạo ra một số nhạc cụ đơn giản; đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cụ thể.

- Năng lực giao tiếp: Sử dụng đúng thuật ngữ âm cao, âm thấp, âm to, âm nhỏ theo tần số và biên độ dao động.

Bài 10: Nguồn âm.

(Mục III. Vận dụng: học sinh tự đọc)

Bài 11: Độ cao của âm.

(Mục III. Vận dụng: học sinh tự đọc)

Bài 12: Độ to của âm.

(Mục III. Vận dụng: học sinh tự đọc)

Ở lớp 7, chân không được hiểu là khoảng không gian không có hơi và khí

16

16

Kiểm tra cuối học kì

1. Kiến thức:

Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các chuẩn kiến thức kĩ năng.

2. Kỹ năng:

Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan.

3. Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

- Bước 1: Xác định mục đích đề kiểm tra.

- Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra.

- Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

- Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

- Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.

17-18

17-18

Ôn tập

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học trong học kì I.

2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tượng trong thực tế.

3. Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập và ôn tập kiến thức.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm.

Học kì II

Tuần

Tiết

Chủ đề/tên bài dạy

Yêu cầu cần đạt

(kiến thức, kĩ năng)

Nội dung điều chỉnh

Ghi chú

19 - 22

19 - 22

Chủ đề 4:

Sự nhiễm điện. Dòng điện. Sơ đồ mạch điện

Bài 17:Sự nhiễm điện do cọ xát.

Bài 18: Hai loại điện tích.

Bài 19: Dòng điện. Nguồn điện.

Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện. Dòng điện trong kim loại.

Bài 21: Sơ đồ mạch điện. Chiều dòng điện.

1. Kiến thức:

- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.

- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sáng bút thử điện.

- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì.

- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.

- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,...

- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thông dụng là pin và acquy.

- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện.

- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua.

- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.

- Nêu được quy ước về chiều dòng điện.

2. Kĩ năng:

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát.

- Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối.

- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước.

- Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho.

- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện.

- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quan điểm vật lý.

- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định được các vật có thể nhiễm điện do cọ xát. Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể.

- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm, vẽ được sơ đồ mạch điện cho thí nghiệm.

- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ đề.

- Năng lực sáng tạo: Có thể cọ xát để làm cho một số vật nhiễm điện và cho chúng hút vật khác.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng thuật ngữ trong để mô tả hiện tượng vật lí.

Bài 18: Hai loại điện tích.

(Mục II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử: Học sinh tự đọc)

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự đọc).

Không yêu cầu HS nêu được vật nào mang điện dương, vật nào mang điện âm trong thí nghiệm cọ sát hai vật.

Không yêu cầu giải thích bản chất của hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Ví dụ: Khi bóc vỏ nhựa bọc miệng chai nước khoáng thì mảnh vỏ nhựa được bóc ra dính vào tay.

Không yêu cầu HS giải thích electron tư do trong kim loại là gì.

Mạch điện đơn giản gồm nguồn điện, một bóng đèn, dây dẫn, công tắc.

23-24

23-24

Chủ đề 5:

Các tác dụng của dòng điện

Bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.

Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện.

1. Kiến thức:

- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng điện và nêu được biểu hiện của từng tác dụng này.

- Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện.

2. Kĩ năng:

- Lắp ráp một số mạch điện đơn giản.

- Rèn luyện kỹ năng tư duy, vận dụng giải thích các hiện tượng về điện.

- Rèn kĩ năng vẽ mạch điện.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quan điểm vật lý.

- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định được các tác dụng của dòng điện.

- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm.

- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ đề.

- Năng lực sáng tạo: Biết làm các thí nghiệm về một vài tác dụng của dòng điện ở mức độ đơn giản.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng thuật ngữ trong để mô tả hiện tượng vật lí.

Bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự đọc)

Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện.

(Mục IV. Vận dụng: Học sinh tự đọc)

25

25

Ôn tập

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học về Sự nhiễm điện. Dòng điện. Sơ đồ mạch điện; Các tác dụng của dòng điện.

2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tượng trong thực tế.

3. Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập và ôn tập kiến thức.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm.

26

26

Kiểm tra

giữa học kì

1. Kiến thức:

Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh từ chủ đề Sự nhiễm điện. Dòng điện. Sơ đồ mạch điện; Các tác dụng của dòng điện theo các chuẩn kiến thức kĩ năng.

2. Kỹ năng:

Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan.

3. Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

- Bước 1: Xác định mục đích đề kiểm tra.

- Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra.

- Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

- Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

- Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.

27-28

27-28

Chủ đề 6:

Các đại lượng điện

Bài 24: Cường độ dòng điện.

Bài 25: Hiệu điện thế

Bài 26: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

1. Kiến thức:

- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.

- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.

- Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.

- Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.

- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.

- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.

- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.

2. Kĩ năng:

- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.

- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở.

- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quan điểm vật lý.

- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định được tác dụng của dòng điện càng mạnh khi cường độ của nó càng lớn. Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.

- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm.

- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản trong chủ đề.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng thuật ngữ trong để mô tả hiện tượng vật lí.

- Năng lực giao tiếp: Đưa ra được lập luận một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.

Bài 26: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

(Mục II. Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước: học sinh tự đọc).

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự đọc)

Không yêu cầu HS phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện.

Hiệu điện thế còn được gọi là điện áp.

29-32

29-32

Chủ đề 7:

Đo các đại lượng điện - An toàn điện

Bài 27: Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo CĐDĐ và HĐT đối với đoạn mạch nối tiếp.

Bài 28: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song.

Bài 29: An toàn khi sử dụng điện.
Bài 30: Tổng kết chương III Điện học

1. Kiến thức:

- Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.

- Nêu được mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song.

- Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người.

2. Kĩ năng:

- Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng.

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song.

- Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học, nắm được các hiện tượng trong tự nhiên theo quan điểm vật lý.

- Có tính tự lập và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành thí nghiệm.

- Ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng điện.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành được thí nghiệm để xác định được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song, mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song. Giới hạn nguy hiểm và một số quy tắc an toàn điện.

- Năng lực hợp tác: Tiến hành được các thí nghiệm theo nhóm.

- Năng lực tự học: Tóm tắt được các nội dung kiến thức cơ bản về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song. Quy tắc an toàn điện. Tóm tắt được nội dung kiến thức trong chương bằng sơ đồ tư duy.

- Năng lực tự học: Rút ra được kiến thức từ nội dung thực hành.

- Năng lực giao tiếp: Lập được bảng mô tả số liệu thực hành và tiến hành thí nghiệm tương tự.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng thuật ngữ trong để mô tả hiện tượng vật lí.

Chỉ xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn.

33

33

Kiểm tra cuối học kì

1. Kiến thức:

Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các chuẩn kiến thức kĩ năng.

2. Kĩ năng:

Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan.

3. Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

- Bước 1: Xác định mục đích đề kiểm tra.

- Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra.

- Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

- Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

- Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.

34-35

34-35

Ôn tập

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học trong học kì II.

2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tượng trong thực tế.

3. Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập và ôn tập kiến thức.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 2.925