Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Cách tích hợp năng lực số vào bài dạy Ngữ văn 12
Trong chương trình Ngữ văn 12 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, việc tích hợp năng lực số không chỉ giúp học sinh tiếp cận tri thức hiện đại mà còn hình thành kỹ năng học tập, giao tiếp và sáng tạo trong môi trường số. Bài viết giới thiệu hệ thống địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 KNTT cụ thể theo từng bài học, giúp giáo viên dễ dàng vận dụng vào kế hoạch bài dạy và hoạt động học tập của học sinh.
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Tích hợp năng lực số)
- Giáo án minh họa tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu địa chỉ tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 12 từ bài 1-9 trong SGK Ngữ văn 12 KNTT và địa chỉ tích hợp năng lực số 3 chuyên đề Ngữ văn 12 KNTT.
Hướng dẫn giáo viên tích hợp năng lực số môn Ngữ văn
Với bảng địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 KNTT dưới đây, các thầy cô có thể dễ dàng lựa chọn các năng lực số thích hợp để lồng ghép vào các mẫu phụ lục 1,2,3 của mình.
Địa chỉ tích hợp NLS Ngữ văn 12 KNTT cả năm
|
Tiết |
Bài 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3 |
Đọc văn bản 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc ( Trích Số đỏ- Vũ Trọng Phụng) |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 4.2.NC1a Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
|
1.1.NC1b Tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Vũ Trọng Phụng, về tiểu thuyết Số đỏ (bối cảnh xã hội, giá trị hiện thực, nghệ thuật trào phúng) và ý nghĩa nhan đề đoạn trích "Xuân Tóc Đỏ cứu quốc" để chuẩn bị bài. 1.2.NC1a Sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Số đỏ (ví dụ: phân biệt giữa nguồn học thuật chính thống như sách giáo khoa, bài nghiên cứu của nhà phê bình với các nguồn thông tin trên mạng xã hội, các blog cá nhân). 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến. |
1.1.NC1b Học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, thư viện số,...) để thu thập dữ liệu về tác giả/tác phẩm, video phân tích hoặc các bài viết học thuật liên quan. 1.2.NC1a Học sinh so sánh thông tin về Số đỏ từ các nguồn khác nhau (SGK, trang web giáo dục uy tín, Wikipedia) và lựa chọn những thông tin có căn cứ để đưa vào phiếu học tập hoặc bài thuyết trình. 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến. |
|
4,5,6 |
Đọc văn bản 2: Nỗi buồn chiến tranh (Trích – Bảo Ninh) |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin. 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 1.2.NC1b Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
|
1.1.NC1b Tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Bảo Ninh, về tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh (bối cảnh ra đời, các giải thưởng quốc tế, nội dung và ý nghĩa), và các khái niệm nghệ thuật liên quan (đồng hiện, dòng ý thức). 1.2.NC1a Sàng lọc và xác minh độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh, đặc biệt là khi tác phẩm có nhiều góc nhìn và tranh luận khác nhau. Cần ưu tiên các nguồn từ nhà phê bình, nhà nghiên cứu uy tín. 1.2.NC1b So sánh và đối chiếu các ý kiến, góc nhìn khác nhau (ví dụ: phê bình trong nước và quốc tế) về giá trị nghệ thuật và nội dung tư tưởng của tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh để có cái nhìn đa chiều về tiểu thuyết. |
1.1.NC1b Học sinh sử dụng từ khóa chính xác (ví dụ: "Bảo Ninh Nỗi buồn chiến tranh", "thủ pháp dòng ý thức trong văn học") trên các công cụ tìm kiếm để thu thập các bài báo, bài phân tích, hoặc video giới thiệu về tác phẩm và nghệ thuật tiểu thuyết hiện đại. 1.2.NC1a Học sinh kiểm tra nguồn gốc thông tin (tác giả bài viết, đơn vị xuất bản) và đánh giá sự khách quan của nguồn dữ liệu trước khi sử dụng để tránh sai lệch thông tin về nội dung, tư tưởng của tác phẩm. 1.2.NC1b Học sinh phân tích sự khác biệt giữa một bài review sách trên blog cá nhân với một bài nghiên cứu khoa học về kỹ thuật đồng hiện trong tác phẩm, để đúc kết ra nhận định khách quan và sâu sắc nhất cho bài học. |
|
7 |
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng |
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin. 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.1.NC1d Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
|
1.1.NC1a Tìm kiếm các ví dụ, tài liệu giải thích về đặc điểm và cách nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ để hiểu bài học và hoàn thành các bài tập thực hành. 1.1.NC1b Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (tìm kiếm bằng hình ảnh, sử dụng dấu ngoặc kép, dấu trừ...) để tìm các ví dụ cụ thể, độc đáo về nói mỉa và nghịch ngữ trong văn bản báo chí, mạng xã hội hoặc các tác phẩm văn học khác ngoài sách giáo khoa. 1.1.NC1d Học sinh xây dựng kế hoạch tìm kiếm thông tin theo các bước rõ ràng (từ định nghĩa, đặc điểm đến ví dụ minh họa và tác dụng) và chủ động điều chỉnh chiến lược khi kết quả tìm kiếm không hiệu quả. |
1.1.NC1a Học sinh nhập truy vấn ("cách nhận biết nói mỉa","ví dụ về nghịch ngữ trong văn học") để tìm kiếm và thu thập đủ thông tin lý thuyết cần thiết cho bài học. 1.1.NC1b Học sinh sử dụng dấu ngoặc kép ( "cứu quốc" + "Xuân Tóc Đỏ" ) để tìm chính xác ngữ cảnh của nghịch ngữ; hoặc tìm kiếm ví dụ nói mỉa trong các video hài kịch, châm biếm trên YouTube. 1.1.NC1d Khi tìm kiếm các ví dụ về nói mỉa, học sinh có thể đề xuất chiến lược: 1) Tìm định nghĩa và dấu hiệu. 2) Tìm ví dụ trong văn học. 3) Mở rộng tìm ví dụ trong tin tức/báo chí (sử dụng từ khóa như "châm biếm", "mỉa mai xã hội"). |
|
8,9 |
Viết: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
|
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
1.1.NC1a Sử dụng công cụ số để thu thập thông tin và tư liệu cần thiết (bài phân tích, phê bình, tài liệu về tác giả, bối cảnh lịch sử, xã hội,...) nhằm phục vụ cho việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. 1.1.NC1b Áp dụng các từ khóa, bộ lọc tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu/nội dung phân tích chuyên sâu, tiêu biểu, xác đáng về hai tác phẩm truyện. 1.2.NC1a Phân biệt và đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tư liệu số để chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu và có giá trị học thuật cao, tránh sai sót trong quá trình đánh giá tác phẩm. |
1.1.NC1a "Đưa đến những phát hiện mới về các tác phẩm có liên quan." (Phát hiện mới đòi hỏi tìm kiếm thông tin ngoài SGK). 1.1.NC1b Chọn được đề tài phù hợp để viết bài."
1.2.NC1a Lựa chọn và phân tích được những dẫn chứng tiêu biểu." (Dẫn chứng tiêu biểu phải đến từ nguồn đáng tin cậy). |
|
10 |
Nói và nghe: Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện |
2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 2.2.NC1a Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,
|
2.1.NC1a Sử dụng các công cụ hội nghị trực tuyến, phần mềm trình chiếu (PowerPoint) và các công cụ tương tác (Mentimeter, Kahoot) để trình bày bài nói và tương tác với người nghe, tăng tính hấp dẫn và hiệu quả truyền đạt. 2.2.NC1a Chia sẻ bài trình bày, tài liệu tham khảo, hoặc bản tóm tắt kết quả so sánh, đánh giá (dữ liệu/thông tin/nội dung số) thông qua các nền tảng chia sẻ (ví dụ: Google Drive, Email,) với giáo viên và các bạn học. 3.1.NC1a Tạo nội dung trình chiếu (slides) sử dụng phần mềm số, kết hợp các định dạng khác nhau (hình ảnh minh họa, biểu đồ so sánh, video clip liên quan) để hỗ trợ phần nói, làm cho bài thuyết trình trực quan, sinh động và thuyết phục hơn. |
2.1.NC1a Sử dụng kết quả bài viết so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện đã thực hiện trước đó để xây dựng nội dung bài thuyết trình." (Cần chia sẻ kết quả này). 2.2.NC1a "Thuyết trình về kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện một cách thuyết phục."
3.1.NC1a Kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ;..." (Phi ngôn ngữ trong môi trường số là hình ảnh, biểu đồ...)
|
|
11 |
Thực hành đọc: Trên xuồng cứu nạn (Trích: cuộc đời của Pi )- Y-an Ma-ten |
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin, 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 5.3.NC1a Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
|
1.1.NC1a Xác định nhu cầu thông tin liên quan đến bối cảnh, tác giả, tác phẩm ("Cuộc đời của Pi") hoặc các chi tiết sinh tồn trong đoạn trích. 1.1.NC1b Sử dụng công cụ tìm kiếm số (ví dụ: Google, Wikipedia) với các từ khóa phù hợp để thu thập thông tin đã xác định ở 1.1.NC1a. 5.3.NC1a Sử dụng công cụ số (ví dụ: PowerPoint, Canva, Word, ứng dụng ghi chú) để tổng hợp kiến thức đã đọc/tìm được và trình bày lại dưới dạng sản phẩm sáng tạo. |
1.1.NC1a Học sinh cần nhận biết mình cần tìm hiểu thêm về Pi Patel, con hổ Richard Parker, bối cảnh tai nạn đắm tàu, hoặc kiến thức sinh tồn trên biển để hiểu sâu hơn nội dung. 1.1.NC1b Học sinh gõ các từ khóa như: "Cuộc đời của Pi", "Yann Martel", "Richard Parker", "sinh tồn trên biển" để tìm kiếm bài viết, tóm tắt, hoặc thông tin liên quan 5.3.NC1a Học sinh có thể thiết kế một sơ đồ tư duy số về các thách thức và phản ứng của Pi, tạo một bài thuyết trình về bài học sinh tồn, hoặc viết một bài đánh giá số về ý nghĩa của đoạn trích. |
Xem thêm trong file tải về.
Địa chỉ tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12 KNTT
NĂNG LỰC SỐ CHUYÊN ĐỀ 1
|
Tiết |
CHUYÊN ĐỀ 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3,4 |
Phần 1 Tập nghiên cứu |
1.1.NC1a. Đáp ứng nhu cầu thông tin. 1.1.NC1b. Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.NC1a.Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. |
1.1.NC1a. HS cần xác định và đáp ứng được nhu cầu thông tin để phục vụ cho đề tài nghiên cứu cụ thể về văn học dân gian (ví dụ: cần tài liệu về "truyền thuyết", "sự tích", "cấu trúc truyện cổ tích",...) 1.1.NC1b.HS cần biết áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập dữ liệu về văn học dân gian một cách hiệu quả và chuyên sâu hơn. 1.2.NC1a.HS cần đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tài liệu, dữ liệu tìm được để đảm bảo tính khoa học và chính xác cho báo cáo nghiên cứu. |
1.1.NC1a. HS cần biết cách biến vấn đề nghiên cứu thành các từ khóa tìm kiếm rõ ràng và cụ thể. Ví dụ: thay vì tìm "văn học dân gian", HS cần tìm "phân tích nhân vật Tấm trong Tấm Cám" hoặc "đặc điểm thể loại ca dao than thân" để tìm kiếm thông tin chính xác. 1.1.NC1b. HS cần sử dụng các phép toán tìm kiếm (dấu ngoặc kép "..." , dấu trừ - , từ khóa filetype:pdf hoặc site:edu.vn ), sử dụng công cụ tìm kiếm học thuật (Google Scholar) để tìm các bài báo, công trình nghiên cứu chính thống thay vì chỉ dùng công cụ tìm kiếm thông thường. 1.2.NC1a.HS cần kiểm tra tác giả (là nhà nghiên cứu, giáo sư hay chỉ là người dùng cá nhân?), nguồn xuất bản (trang web học thuật, sách in, hay blog cá nhân?), ngày xuất bản (thông tin có cũ không?), và kiểm chứng thông tin qua nhiều nguồn khác nhau trước khi trích dẫn vào báo cáo. |
|
5,6,7 |
Phần 2 Tìm hiểu việc viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian |
1.1.NC1a.Đáp ứng nhu cầu thông tin. 1.1.NC1b.Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.NC1a.Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. |
1.1.NC1a,HS cần xác định và đáp ứng nhu cầu thông tin để làm sáng tỏ các đặc trưng của VHDG (tính nguyên hợp, tập thể, truyền miệng, dị bản, diễn xướng) và để xây dựng hệ thống luận điểm cho báo cáo. 1.1.NC1b.HS cần biết sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm hiệu quả để thu thập dữ liệu gốc (văn bản VHDG) và các công trình nghiên cứu chính thống phục vụ cho báo cáo. 1.2.NC1a.HS cần đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu về VHDG, đặc biệt là các nguồn dị bản hoặc các bài phân tích để đảm bảo tính chính xác và tính học thuật của báo cáo. |
1.1.NC1a.HS phải tìm kiếm thông tin về khái niệm/định nghĩa của từng đặc trưng (ví dụ: "tính diễn xướng là gì?", "khái niệm dị bản"). HS cần tìm dẫn chứng và phân tích của các nhà nghiên cứu về vấn đề VHDG đã chọn để phục vụ cho bài viết báo cáo và thuyết trình. 1.1.NC1b.HS sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao (Toán tử Boolean, tìm kiếm theo loại tệp filetype:pdf ) để lấy được các bài báo khoa học, các chương sách chuyên khảo về VHDG trên các thư viện số hoặc cổng thông tin học thuật. Ví dụ: Tìm kiếm "tính truyền miệng" AND "văn học dân gian" để có kết quả chính xác hơn. 1.2.NC1a.HS cần kiểm tra tác giả (nhà nghiên cứu VHDG, nhà văn hóa, hay người sưu tầm?) và nguồn xuất bản (sách in, tạp chí uy tín, hay một trang web cá nhân/diễn đàn?). Yêu cầu này trực tiếp phục vụ cho Năng lực ngôn ngữ (lựa chọn ngôn ngữ/nguồn tham khảo phù hợp với văn phong báo cáo nghiên cứu). Thông tin tin cậy giúp HS xây dựng được hệ thống luận điểm chặt chẽ (Năng lực phân tích). |
|
8,9,10 |
Thực hành viết báo cáo (dành 1 tiết chỉnh sửa bài viết, 02 tiết thuyết trình) |
2.1.NC1a.Sử dụng nhiều công nghệ số để tương tác. 2.2.NC1a. Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp. 2.4.NC1a.Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 2.5.NC1a.Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. 3.1.NC1a.Áp dụng được cách cải tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. 5.3.NC1a. Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới. |
2.1.NC1a.HS cần sử dụng nhiều công cụ số khác nhau để liên lạc, trao đổi và làm việc nhóm trong quá trình nghiên cứu và chuẩn bị báo cáo/thuyết trình. 2.2.NC1a.HS cần biết chia sẻ tài liệu nghiên cứu, bản thảo báo cáo, và các nội dung đa phương tiện liên quan đến đề tài nghiên cứu (ví dụ: hình ảnh lễ hội, đoạn âm thanh ca dao). 2.4.NC1a.HS cần đề xuất và lựa chọn công cụ số tối ưu để quản lý và thực hiện các giai đoạn hợp tác khác nhau trong dự án nghiên cứu. 2.5.NC1a.HS cần thể hiện hành vi chuyên nghiệp và có trách nhiệm khi tương tác trực tuyến trong quá trình làm báo cáo nghiên cứu. 3.1.NC1a.HS cần chỉnh sửa và chuyển đổi định dạng của dữ liệu, thông tin và nội dung số đã thu thập được để đưa vào báo cáo và bài thuyết trình. 5.3.NC1a.HS cần sáng tạo ra sản phẩm cuối cùng là báo cáo nghiên cứu và bài thuyết trình dựa trên việc tổng hợp các dữ liệu và công cụ số.
|
2.1.NC1a.HS sử dụng email hoặc các ứng dụng nhắn tin (Zalo, Messenger) để trao đổi công việc. HS sử dụng các công cụ hội nghị trực tuyến (Google Meet, Zoom) để họp nhóm, thảo luận về đề tài. 2.2.NC1a.HS sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây (Google Drive, OneDrive) để chia sẻ bản thảo báo cáo và dữ liệu thu thập được. HS chia sẻ bản trình chiếu (PowerPoint, Google Slides) để cùng chỉnh sửa chuẩn bị cho phần thuyết trình (trực tiếp hoặc gián tiếp). 2.4.NC1a.HS đề xuất sử dụng Google Docs/Slides để cho phép nhiều người cùng chỉnh sửa bài viết và bài thuyết trình cùng lúc (hợp tác đồng thời). HS có thể đề xuất các công cụ quản lý dự án đơn giản (Trello, Google Tasks) để phân công và theo dõi tiến độ công việc. 2.5.NC1a.Tuân thủ quy tắc ứng xử khi thảo luận (giữ lời lẽ lịch sự, tôn trọng ý kiến thành viên). Đảm bảo quyền riêng tư và bản quyền khi chia sẻ tài liệu nghiên cứu (chỉ chia sẻ với người có liên quan, trích dẫn nguồn đầy đủ). Chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao (Mục tiêu: 100% HS hiểu, 90% HS tích cực, chủ động). 3.1.NC1a.HS chỉnh sửa và cắt ghép hình ảnh/video về lễ hội dân gian để làm minh họa. HS chuyển đổi các văn bản VHDG thu thập được (từ PDF, ảnh chụp) sang định dạng văn bản (Word/Google Docs) để dễ dàng phân tích và trích dẫn. HS định dạng bài báo cáo theo văn phong nghiên cứu và thiết kế bài thuyết trình. 5.3.NC1a.Tạo ra Sản phẩm: Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản để viết báo cáo theo cấu trúc khoa học. Đổi mới (Tùy chọn): Kết hợp các yếu tố đa phương tiện (âm thanh, video, infographic) vào bài thuyết trình để làm nổi bật vấn đề nghiên cứu (ví dụ: minh họa tính diễn xướng bằng một đoạn video) cho phần thuyết trình 02 tiết. |
Xem thêm trong file tải về.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
110 KBNhiều người quan tâm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Kế hoạch dạy học tải nhiều
-
Phân phối chương trình lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Kế hoạch dạy học lớp 5 năm 2024-2025 theo Công văn 2345
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 1 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345
-
Kế hoạch dạy học Tiếng Việt lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Kế hoạch dạy học lớp 4 năm 2023-2024 theo Công văn 2345
-
Mẫu phân phối chương trình lớp 1 bộ sách Cánh Diều - Tất cả các môn
-
Kế hoạch dạy học lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
-
Khung kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn năm học 2021-2022
-
Mẫu phân phối chương trình lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
Học tập tải nhiều
-
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
-
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
-
Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em thích với những chi tiết sáng tạo
-
Mã trường Đại học Quốc gia Hà Nội 2026
-
Cách đăng nhập chương trình tập huấn sách giáo khoa mới 2024
-
Phiếu tập tô từ 1 đến 10 cho bé mới nhất
-
Top 7 bài cảm nhận về bài thơ Thương vợ sâu sắc nhất
-
Top 40 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Kinh tế pháp luật sở Ninh Bình (Lần 2)
-
Bài tập Toán tiền tiểu học hay 2026
Bài viết hay Kế hoạch dạy học
-
Kế hoạch tích hợp Năng lực số Tiểu học bộ sách Kết nối tri thức (Đủ 5 lớp)
-
Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Âm nhạc 7 Chân trời sáng tạo
-
Mẫu phân phối chương trình Mỹ thuật lớp 1 bộ sách Cánh Diều
-
Mẫu phân phối chương trình TNXH lớp 1 bộ sách Cánh Diều
-
Kế hoạch dạy học Lịch sử - Địa lí 4 Cánh Diều
-
Mẫu bảng tích hợp năng lực số môn Tin học Tiểu học (KNTT, CD, Đại học Vinh)