Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Cách tích hợp năng lực số vào bài dạy Ngữ văn 10
Trong chương trình Ngữ văn 10 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, việc tích hợp năng lực số không chỉ giúp học sinh tiếp cận tri thức hiện đại mà còn hình thành kỹ năng học tập, giao tiếp và sáng tạo trong môi trường số. Bài viết giới thiệu hệ thống địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 KNTT cụ thể theo từng bài học, giúp giáo viên dễ dàng vận dụng vào kế hoạch bài dạy và hoạt động học tập của học sinh.
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Tích hợp năng lực số)
- Giáo án minh họa tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu địa chỉ tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10 từ bài 1-9 trong SGK Ngữ văn 10 KNTT và địa chỉ tích hợp năng lực số 3 chuyên đề Ngữ văn 10 KNTT.
Hướng dẫn giáo viên tích hợp năng lực số môn Ngữ văn
Với bảng địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 KNTT dưới đây, các thầy cô có thể dễ dàng lựa chọn các năng lực số thích hợp để lồng ghép vào các mẫu phụ lục 1,2,3 của mình.
Địa chỉ tích hợp NLS Ngữ văn 10 KNTT cả năm
NĂNG LỰC SỐ BÀI 1
|
Tiết |
Bài 1 Sức hấp dẫn của truyện kể |
Chỉ báo gốc |
Yêu cầu năng lực số cụ thể cho bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3 |
Đọc VB 1,23: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới |
1.1.NC1a: Biết thu thập, tìm kiếm thông tin số phục vụ nhu cầu học tập, giải trí, phát triển cá nhân. 1.1.NC1c: Biết xác định độ tin cậy của các nguồn thông tin số và ý thức bảo mật cá nhân khi truy cập các nguồn thông tin. 2.1.NC1a: Biết lựa chọn công cụ số, hình thức số để xử lí, sáng tạo, truyền đạt thông tin một cách phù hợp. |
1.1.NC1a: Khai thác dữ liệu và thông tin liên quan đến truyện thần thoại và các vị thần sáng tạo thế giới. 1.1.NC1c: Hướng dẫn, hỗ trợ bạn bè trong nhóm hoặc lớp truy cập, điều hướng và khai thác các nguồn dữ liệu, thông tin số về chủ đề thần thoại. 2.1.NC1a: Sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc trao đổi, thảo luận, tổng hợp kiến thức và sản phẩm học tập về truyện thần thoại. |
1.1.NC1a: HS sử dụng Google để tìm kiếm các bản kể thần thoại khác nhau về nguồn gốc thế giới (ví dụ: thần thoại Hi Lạp, thần thoại Bắc Âu) để so sánh với các vị thần sáng tạo của Việt Nam. 1.1.NC1c: Trong quá trình chuẩn bị bài, HS đánh giá và chọn lọc thông tin giữa một bài viết trên Wikipedia và một bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành về các dị bản của truyện Thần Trụ Trời để đảm bảo tính học thuật cho phần trình bày. 2.1.NC1a: Nhóm HS thiết kế một bài thuyết trình đa phương tiện (có hình ảnh minh họa, sơ đồ) tóm tắt các yếu tố và ý nghĩa của chùm truyện thần thoại. HS sử dụng công cụ số để ghi lại cảm nhận về vẻ đẹp "một đi không trở lại" của thần thoại dưới dạng đoạn văn hoặc infographic. |
|
3,4 |
Đọc VB 4: Tản Viên từ Phán sự lục ( Nguyễn Dữ |
1.3.NC1 b Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. 3.1. NC1a Phát triển nội dung số: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra nội dung số (văn bản, hình ảnh, âm thanh/video) phức tạp và phù hợp với mục đích sử dụng. 5.2.NC1c Xác định nhu cầu và đáp ứng bằng công nghệ số: Sử dụng được các cách khác nhau để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân. |
1.3.NC1 b Năng lực tổ chức tài liệu học tập số liên quan đến tác phẩm (ví dụ: tài liệu về tác giả Nguyễn Dữ, thể loại truyền kì, bản PDF văn bản) một cách hệ thống. 3.1. NC1a Năng lực sáng tạo nội dung số để phân tích, trình bày các yếu tố của truyện (nhân vật, cốt truyện) hoặc chủ đề/thông điệp của tác phẩm. 5.2.NC1c Năng lực tùy chỉnh công cụ số để tối ưu hóa quá trình đọc hiểu và phân tích văn bản Tản Viên từ Phán sự lục (bản số hóa). |
1.3.NC1 b Học sinh tạo thư mục số có cấu trúc trên các nền tảng lưu trữ (Google Drive, Onedrive...) để lưu trữ và quản lí các tài liệu tham khảo, bài phân tích, và hình ảnh minh họa cho truyện. 3.1. NC1a Học sinh thiết kế một bài trình chiếu (PowerPoint/Canva) hoặc infographic để phân tích chủ đề về lòng dũng cảm, chính trực của Nguyễn Tử Văn, hoặc để minh họa các chi tiết kì ảo và vai trò của chúng trong tác phẩm. 5.2.NC1c Học sinh sử dụng các tính năng ghi chú, đánh dấu (highlight/annotate) màu sắc trên bản PDF hoặc tài liệu số của truyện để phân loại các yếu tố (ví dụ: đánh dấu màu xanh cho lời người kể chuyện, màu đỏ cho chi tiết kì ảo) phục vụ cho việc phân tích và truy xuất thông tin nhanh chóng. |
|
5,6,7 |
Đọc VB 5: Chữ người tử tù ( nguyễn Tuân) |
1.2.NC1a -Khai thác dữ liệu và thông tin -Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 1.2.NC1b - Khai thác dữ liệu và thông tin - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 3.2.NC1a -Sáng tạo nội dung số -Sáng tạo nội dung số tổng hợp |
1.2.NC1a Đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số để phục vụ việc phân tích tác phẩm. 1.2.NC1b Phân tích, diễn giải và đánh giá được các thông tin liên quan đến bối cảnh lịch sử, xã hội và tác giả Nguyễn Tuân để làm rõ chủ đề tác phẩm. 3.2.NC1a Phối hợp và tích hợp nhiều công cụ số để tạo ra nội dung số đa phương tiện, tổng hợp kiến thức về tác phẩm, đáp ứng được yêu cầu về kiến thức và phẩm chất.
|
1.2.NC1a Học sinh tìm kiếm, thu thập thông tin và tài liệu (văn bản, hình ảnh, video...) trên mạng để tìm hiểu về tác giả Nguyễn Tuân và bối cảnh xã hội, văn hóa liên quan đến việc viết chữ đẹp (Thư pháp) thời phong kiến, giúp phân tích bối cảnh truyện. 1.2.NC1b Học sinh đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn thông tin trên mạng (ví dụ: các bài phê bình, phân tích văn học) để chọn lọc những tài liệu chính xác, phục vụ cho việc khái quát đặc điểm tính cách Huấn Cao và quản ngục hoặc phân tích chủ đề tác phẩm. 3.2.NC1a Học sinh sử dụng các nền tảng số (ví dụ: Google Docs, Padlet, Zalo nhóm, ứng dụng trình chiếu) để thảo luận nhóm về điểm tương đồng giữa Huấn Cao và Tử Văn, chia sẻ tài liệu và cùng nhau hoàn thành sản phẩm học tập (bản tóm tắt, sơ đồ tư duy, bài thuyết trình về chủ đề tác phẩm). |
|
8 |
Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt |
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin. 2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 5.2.NC1a Phân tích được các vấn đề kĩ thuật (ví dụ: cần phải làm gì khi không truy cập được trang web, không thể kết nối hoặc không tìm thấy ứng dụng hoặc thiết bị) và tìm được giải pháp. |
1.1.NC1a Khai thác dữ liệu và thông tin số để phục vụ việc giải nghĩa, tra cứu, mở rộng kiến thức về từ Hán Việt (THV). 2.1.NC1a Tương tác thông qua công cụ số để hợp tác, trao đổi, thảo luận về cách giải quyết bài tập và vận dụng từ Hán Việt. 5.2.NC1a Giải quyết các vấn đề kỹ thuật cơ bản khi sử dụng công cụ số hỗ trợ việc học tập và thực hành THV.
|
1.1.NC1a Học sinh (HS) tìm kiếm, chọn lọc các thông tin (ví dụ: ý nghĩa, từ nguyên, cách sử dụng) của các từ Hán Việt gặp khó trong SGK hoặc văn bản đọc/tạo lập thông qua từ điển trực tuyến hoặc công cụ tìm kiếm để đáp ứng yêu cầu giải bài tập và vận dụng. 2.1.NC1a HS sử dụng các nền tảng giao tiếp hoặc cộng tác trực tuyến (ví dụ: Google Docs, Zalo, diễn đàn học tập) để trao đổi, thảo luận với giáo viên/bạn bè về nghĩa và cách dùng chuẩn xác của các từ Hán Việt, hoặc cùng nhau chỉnh sửa sản phẩm tạo lập văn bản để đảm bảo tính trong sáng của tiếng Việt. 5.2.NC1a HS xác định và khắc phục các sự cố đơn giản (ví dụ: không truy cập được trang web từ điển, ứng dụng học từ vựng bị lỗi, không tải được tài liệu bài tập về THV) để đảm bảo quá trình học tập sử dụng công cụ số diễn ra liên tục. |
|
9 |
Viết: Viết VB nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật) – Hướng dẫn viết, HS làm bài ở nhà |
1.2.NC1b (Tìm kiếm, truy cập và lọc thông tin) 1.3.NC1b (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số) 3.3.NC1a (Sử dụng các công cụ, ứng dụng, phần mềm để tạo lập nội dung số) |
1.2.NC1b Tìm kiếm và chọn lọc ngữ liệu/lí lẽ phục vụ bài viết: Khai thác các nguồn thông tin số để tìm kiếm thông tin về tác phẩm (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nhận định phê bình, các bản dịch/bản kể khác nhau của tác phẩm) một cách hiệu quả. 1.3.NC1b Đánh giá độ tin cậy và tính khách quan của nguồn thông tin số: Xác định tính chính xác, tính thời sự và tính khách quan của các tài liệu, bài phân tích, nhận định tìm được trên mạng (ví dụ: phân biệt giữa nhận định cá nhân trên blog và bài nghiên cứu khoa học). 3.3.NC1a Sử dụng công cụ để tổ chức, trình bày và tạo lập văn bản nghị luận: Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản để viết, chỉnh sửa và hoàn thiện bài viết, đảm bảo cấu trúc chặt chẽ và hình thức trình bày rõ ràng. |
1.2.NC1b * Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Scholar, thư viện số, trang web uy tín) để tìm các bài phê bình, đánh giá về tác phẩm. * Lọc thông tin (lí lẽ, bằng chứng) để chọn ra những ngữ liệu sinh động, có giá trị và phù hợp nhất với luận điểm phân tích (ví dụ: tìm chi tiết, câu văn tiêu biểu cho chủ đề, đặc sắc nghệ thuật). 1.3.NC1b * Kiểm tra tác giả/nguồn xuất bản của bài viết/nhận định (nguồn học thuật, báo chí chính thống hay diễn đàn cá nhân). * Đối chiếu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo sự chính xác của các chi tiết về tác phẩm (ví dụ: ngày xuất bản, tên nhân vật, trích dẫn). * Thể hiện quan điểm phản biện trong bài viết nghị luận, không sao chép mà tổng hợp và đánh giá thông tin đã tìm được. 3.3.NC1a * Sử dụng phần mềm soạn thảo (Word, Google Docs) để viết và định dạng văn bản (căn lề, phông chữ, cỡ chữ, đánh số trang, tạo mục lục tự động cho bài viết dài/dự án). * Áp dụng chức năng kiểm tra chính tả/ngữ pháp (công cụ hỗ trợ) để nâng cao chất lượng ngôn ngữ. * Lưu trữ và chia sẻ văn bản dưới định dạng số phù hợp (PDF, DOCX) để nộp bài hoặc thảo luận nhóm. |
|
10 |
Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm truyện - Tiết học thư viện
|
3.2.NC1a (Sáng tạo nội dung) 2.1.NC1b (Truyền thông và Hợp tác) 5.1.NC1b (An toàn thông tin) |
3.2.NC1a Sử dụng công cụ số để trình bày và truyền tải thông tin, luận điểm về tác phẩm truyện. 2.1.NC1b Tương tác, chia sẻ nội dung số về tác phẩm truyện và phản hồi mang tính xây dựng. 5.1.NC1b Hiểu và thực hiện các quy tắc ứng xử chuẩn mực khi sử dụng các công cụ số để trình bày và đánh giá. |
3.2.NC1a Tạo bài thuyết trình (PowerPoint, Google Slides, Canva, v.v.) có cấu trúc rõ ràng, sử dụng hình ảnh, video, sơ đồ (phương tiện phi ngôn ngữ) một cách hợp lí để làm nổi bật nội dung giới thiệu, đánh giá tác phẩm (tên truyện, tác giả, giá trị nội dung - nghệ thuật). 2.1.NC1b Sử dụng các nền tảng số (Google Classroom, Zalo, Teams, v.v.) để chia sẻ tài liệu nghiên cứu, bài thuyết trình đã tạo với giáo viên và các bạn; thực hiện hoạt động đánh giá/phản biện bài trình bày của bạn khác bằng cách sử dụng công cụ số (ví dụ: gửi nhận xét qua form trực tuyến, bình luận trong file chia sẻ). 5.1.NC1b Trích dẫn nguồn thông tin, hình ảnh rõ ràng, hợp pháp khi sử dụng trong bài thuyết trình; giữ thái độ tôn trọng, lịch sự và tuân thủ các quy tắc bảo mật khi tương tác, nhận xét trên các nền tảng trực tuyến (phẩm chất công dân số). |
|
11 |
- Viết (tiếp): Trả bài viết thực hiện thực hiện ở nhà, theo hướng dẫn ở tiết 9 - Củng cố; Thực hành đọc |
1.1.NC1a: Thu thập, khai thác thông tin (liên quan đến bài học) 1.1.NC1b: Xử lý, phân tích thông tin (từ các nguồn số đã thu thập) |
1.1.NC1a: Thu thập thông tin số: Khai thác các nguồn tài nguyên số để tìm kiếm thông tin về tác phẩm văn học, tác giả, hoặc các bài phân tích/đánh giá mẫu. 1.1.NC1b: Xử lý, phân tích nội dung số: So sánh, đối chiếu, tổng hợp các ý kiến đánh giá từ nhiều nguồn số khác nhau; nhận diện và sửa lỗi sai trong bài viết bằng công cụ hỗ trợ. |
1.1.NC1a: Học sinh sử dụng máy tính/điện thoại và Internet để tìm kiếm (search) thông tin bổ sung/củng cố cho việc phân tích, đánh giá tác phẩm văn học (ví dụ: tìm hiểu về bối cảnh lịch sử, lý luận phê bình liên quan). 1.1.NC1b: Học sinh sử dụng công cụ xử lý văn bản (như Google Docs, Word) để: 1. Kiểm tra chính tả, ngữ pháp cho bài làm. 2. Sắp xếp, tổ chức lại các ý trong bài viết nghị luận để dễ sửa chữa. 3. Tổng hợp các nhận định từ các website học thuật để rút kinh nghiệm cho bản thân (nhận ra ưu, nhược điểm). |
Xem thêm trong file tải về.
Địa chỉ tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 10 KNTT
NĂNG LỰC SỐ CHUYÊN ĐỀ 1
|
Tiết |
CHUYÊN ĐỀ 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3,4 |
Phần 1 Tập nghiên cứu |
1.1.NC1a. Đáp ứng nhu cầu thông tin. 1.1.NC1b. Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.NC1a.Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. |
1.1.NC1a. HS cần xác định và đáp ứng được nhu cầu thông tin để phục vụ cho đề tài nghiên cứu cụ thể về văn học dân gian (ví dụ: cần tài liệu về "truyền thuyết", "sự tích", "cấu trúc truyện cổ tích",...) 1.1.NC1b.HS cần biết áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập dữ liệu về văn học dân gian một cách hiệu quả và chuyên sâu hơn. 1.2.NC1a.HS cần đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tài liệu, dữ liệu tìm được để đảm bảo tính khoa học và chính xác cho báo cáo nghiên cứu. |
1.1.NC1a. HS cần biết cách biến vấn đề nghiên cứu thành các từ khóa tìm kiếm rõ ràng và cụ thể. Ví dụ: thay vì tìm "văn học dân gian", HS cần tìm "phân tích nhân vật Tấm trong Tấm Cám" hoặc "đặc điểm thể loại ca dao than thân" để tìm kiếm thông tin chính xác. 1.1.NC1b. HS cần sử dụng các phép toán tìm kiếm (dấu ngoặc kép "..." , dấu trừ - , từ khóa filetype:pdf hoặc site:edu.vn ), sử dụng công cụ tìm kiếm học thuật (Google Scholar) để tìm các bài báo, công trình nghiên cứu chính thống thay vì chỉ dùng công cụ tìm kiếm thông thường. 1.2.NC1a.HS cần kiểm tra tác giả (là nhà nghiên cứu, giáo sư hay chỉ là người dùng cá nhân?), nguồn xuất bản (trang web học thuật, sách in, hay blog cá nhân?), ngày xuất bản (thông tin có cũ không?), và kiểm chứng thông tin qua nhiều nguồn khác nhau trước khi trích dẫn vào báo cáo. |
|
5,6,7 |
Phần 2 Tìm hiểu việc viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian |
1.1.NC1a.Đáp ứng nhu cầu thông tin. 1.1.NC1b.Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.NC1a.Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. |
1.1.NC1a,HS cần xác định và đáp ứng nhu cầu thông tin để làm sáng tỏ các đặc trưng của VHDG (tính nguyên hợp, tập thể, truyền miệng, dị bản, diễn xướng) và để xây dựng hệ thống luận điểm cho báo cáo. 1.1.NC1b.HS cần biết sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm hiệu quả để thu thập dữ liệu gốc (văn bản VHDG) và các công trình nghiên cứu chính thống phục vụ cho báo cáo. 1.2.NC1a.HS cần đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu về VHDG, đặc biệt là các nguồn dị bản hoặc các bài phân tích để đảm bảo tính chính xác và tính học thuật của báo cáo. |
1.1.NC1a.HS phải tìm kiếm thông tin về khái niệm/định nghĩa của từng đặc trưng (ví dụ: "tính diễn xướng là gì?", "khái niệm dị bản"). HS cần tìm dẫn chứng và phân tích của các nhà nghiên cứu về vấn đề VHDG đã chọn để phục vụ cho bài viết báo cáo và thuyết trình. 1.1.NC1b.HS sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao (Toán tử Boolean, tìm kiếm theo loại tệp filetype:pdf ) để lấy được các bài báo khoa học, các chương sách chuyên khảo về VHDG trên các thư viện số hoặc cổng thông tin học thuật. Ví dụ: Tìm kiếm "tính truyền miệng" AND "văn học dân gian" để có kết quả chính xác hơn. 1.2.NC1a.HS cần kiểm tra tác giả (nhà nghiên cứu VHDG, nhà văn hóa, hay người sưu tầm?) và nguồn xuất bản (sách in, tạp chí uy tín, hay một trang web cá nhân/diễn đàn?). Yêu cầu này trực tiếp phục vụ cho Năng lực ngôn ngữ (lựa chọn ngôn ngữ/nguồn tham khảo phù hợp với văn phong báo cáo nghiên cứu). Thông tin tin cậy giúp HS xây dựng được hệ thống luận điểm chặt chẽ (Năng lực phân tích). |
|
8,9,10 |
Thực hành viết báo cáo (dành 1 tiết chỉnh sửa bài viết, 02 tiết thuyết trình) |
2.1.NC1a.Sử dụng nhiều công nghệ số để tương tác. 2.2.NC1a. Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp. 2.4.NC1a.Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 2.5.NC1a.Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. 3.1.NC1a.Áp dụng được cách cải tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. 5.3.NC1a. Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới. |
2.1.NC1a.HS cần sử dụng nhiều công cụ số khác nhau để liên lạc, trao đổi và làm việc nhóm trong quá trình nghiên cứu và chuẩn bị báo cáo/thuyết trình. 2.2.NC1a.HS cần biết chia sẻ tài liệu nghiên cứu, bản thảo báo cáo, và các nội dung đa phương tiện liên quan đến đề tài nghiên cứu (ví dụ: hình ảnh lễ hội, đoạn âm thanh ca dao). 2.4.NC1a.HS cần đề xuất và lựa chọn công cụ số tối ưu để quản lý và thực hiện các giai đoạn hợp tác khác nhau trong dự án nghiên cứu. 2.5.NC1a.HS cần thể hiện hành vi chuyên nghiệp và có trách nhiệm khi tương tác trực tuyến trong quá trình làm báo cáo nghiên cứu. 3.1.NC1a.HS cần chỉnh sửa và chuyển đổi định dạng của dữ liệu, thông tin và nội dung số đã thu thập được để đưa vào báo cáo và bài thuyết trình. 5.3.NC1a.HS cần sáng tạo ra sản phẩm cuối cùng là báo cáo nghiên cứu và bài thuyết trình dựa trên việc tổng hợp các dữ liệu và công cụ số.
|
2.1.NC1a.HS sử dụng email hoặc các ứng dụng nhắn tin (Zalo, Messenger) để trao đổi công việc. HS sử dụng các công cụ hội nghị trực tuyến (Google Meet, Zoom) để họp nhóm, thảo luận về đề tài. 2.2.NC1a.HS sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây (Google Drive, OneDrive) để chia sẻ bản thảo báo cáo và dữ liệu thu thập được. HS chia sẻ bản trình chiếu (PowerPoint, Google Slides) để cùng chỉnh sửa chuẩn bị cho phần thuyết trình (trực tiếp hoặc gián tiếp). 2.4.NC1a.HS đề xuất sử dụng Google Docs/Slides để cho phép nhiều người cùng chỉnh sửa bài viết và bài thuyết trình cùng lúc (hợp tác đồng thời). HS có thể đề xuất các công cụ quản lý dự án đơn giản (Trello, Google Tasks) để phân công và theo dõi tiến độ công việc. 2.5.NC1a.Tuân thủ quy tắc ứng xử khi thảo luận (giữ lời lẽ lịch sự, tôn trọng ý kiến thành viên). Đảm bảo quyền riêng tư và bản quyền khi chia sẻ tài liệu nghiên cứu (chỉ chia sẻ với người có liên quan, trích dẫn nguồn đầy đủ). Chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao (Mục tiêu: 100% HS hiểu, 90% HS tích cực, chủ động). 3.1.NC1a.HS chỉnh sửa và cắt ghép hình ảnh/video về lễ hội dân gian để làm minh họa. HS chuyển đổi các văn bản VHDG thu thập được (từ PDF, ảnh chụp) sang định dạng văn bản (Word/Google Docs) để dễ dàng phân tích và trích dẫn. HS định dạng bài báo cáo theo văn phong nghiên cứu và thiết kế bài thuyết trình. 5.3.NC1a.Tạo ra Sản phẩm: Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản để viết báo cáo theo cấu trúc khoa học. Đổi mới (Tùy chọn): Kết hợp các yếu tố đa phương tiện (âm thanh, video, infographic) vào bài thuyết trình để làm nổi bật vấn đề nghiên cứu (ví dụ: minh họa tính diễn xướng bằng một đoạn video) cho phần thuyết trình 02 tiết. |
Xem thêm trong file tải về.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của HoaTieu.vn.
Tham khảo thêm
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 25: Nhị thức Newton (Có đáp án)
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài Ôn tập chương 8 (Có đáp án)
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức - Học kì 2
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức - Cả năm
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức - Học kì 1
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 27 (Có đáp án)
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài Ôn tập chương 9 (Có đáp án)
-
Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 26 (Có đáp án)
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
119,2 KBNhiều người quan tâm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Kế hoạch dạy học tải nhiều
-
Phân phối chương trình lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Kế hoạch dạy học lớp 5 năm 2024-2025 theo Công văn 2345
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 1 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345
-
Kế hoạch dạy học Tiếng Việt lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Kế hoạch dạy học lớp 4 năm 2023-2024 theo Công văn 2345
-
Mẫu phân phối chương trình lớp 1 bộ sách Cánh Diều - Tất cả các môn
-
Kế hoạch dạy học lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
-
Khung kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn năm học 2021-2022
-
Mẫu phân phối chương trình lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
Học tập tải nhiều
-
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
-
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
-
Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em thích với những chi tiết sáng tạo
-
Mã trường Đại học Quốc gia Hà Nội 2026
-
Cách đăng nhập chương trình tập huấn sách giáo khoa mới 2024
-
Phiếu tập tô từ 1 đến 10 cho bé mới nhất
-
Top 7 bài cảm nhận về bài thơ Thương vợ sâu sắc nhất
-
Top 40 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Kinh tế pháp luật sở Ninh Bình (Lần 2)
-
Bài tập Toán tiền tiểu học hay 2026
Bài viết hay Kế hoạch dạy học
-
Kế hoạch tích hợp Năng lực số Tiểu học bộ sách Kết nối tri thức (Đủ 5 lớp)
-
Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Âm nhạc 7 Chân trời sáng tạo
-
Mẫu phân phối chương trình Mỹ thuật lớp 1 bộ sách Cánh Diều
-
Mẫu phân phối chương trình TNXH lớp 1 bộ sách Cánh Diều
-
Kế hoạch dạy học Lịch sử - Địa lí 4 Cánh Diều
-
Mẫu bảng tích hợp năng lực số môn Tin học Tiểu học (KNTT, CD, Đại học Vinh)