Đề thi giữa kì 2 lớp 2 năm 2026 (Sách mới)

Tải về
Lớp: Lớp 2
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Bộ đề thi giữa kì 2 lớp 2 năm 2026 sách Kết nối, Chân trời, Cánh Diều các môn học: Toán + Tiếng Việt + Đạo đức, gồm 43 đề thi có đáp án và ma trận biên soạn theo cấu trúc mới, giúp học sinh ôn thi hiệu quả. Sau đây là nội dung chi tiết Bộ đề thi giữa kì 2 lớp 2 có đáp án kèm file tải về.

Tài liệu này gồm 43 đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, trong đó:

4 bộ đề kiểm tra giữa kì 2 môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức có đáp án, ma trận.

23 đề thi giữa kì 2 Toán 2 theo bộ sách:

  • 10 đề thi sách Kết nối tri thức (1 đề có đáp án + ma trận; 8 đề có đáp án; 1 đề không có đáp án)
  • 6 đề thi sách Chân trời sáng tạo có đáp án, không có ma trận
  • 7 đề thi sách Cánh Diều (1 đề có đáp án + ma trận; 6 đề chỉ có đáp án)

16 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 2 theo bộ sách:

  • 6 Đề thi sách Kết nối tri thức (2 đề có đáp án + ma trận; 3 đề có đáp án + không có ma trận; 1 đề có ma trận, bản đặc tả, không có đáp án)
  • 5 Đề thi sách Chân trời sáng tạo có đáp án
  • 5 Đề sách Cánh Diều (1 đề có đáp án + ma trận; 4 đề có đáp án, không có ma trận)

Đề thi giữa kì 2 môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức lớp 2 (4 đề)

Ma trận Đề thi giữa kì 2 lớp 2

MẪU MA TRẬN ĐỀ TUẦN 28 – LỚP 2

1. Ma trận đề theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Cộng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1.

Toán

- Đọc, viết số có ba chữ số

- So sánh số có ba chữ số

- Cộng, trừ số có ba chữ số.

- Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất.

Số câu

3

1

2

1

1

1

9

Câu số

1;2;6

7

3; 4

8

5

9

9

2.

Tiếng Việt

- Mở rộng vốn từ về Mùa.

- Từ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm.

- Dấu câu.

- Từ ngữ trái nghĩa.

- Chính tả phân biệt d/gi

- Viết đoạn văn về đồ dùng học tập.

Số câu

2

1

2

1

2

1

9

Câu số

10;11

16

12,14

17

13;15

18

9

3.

Đạo đức

-Tìm kiếm sự hỗ trợ.

- Tuân thủ quy định nơi công cộng.

Số câu

2

0

1

0

1

0

4

Câu số

19;20

0

21

0

22

0

4

Tổng số

TS câu

7

2

5

2

4

2

22

TS điểm

2,4

1,0

1,45

2

1,15

2

10

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2

BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Lớp 2, Năm học 20... – 20..., Tuần 28

(Thời gian làm bài: 50 phút không kể giao đề)

(Lưu ý: Đề bài gồm 03 mặt, học sinh làm trực tiếp vào đề thi này.)

1. Toán: Từ câu 1 đến câu 6, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng; Từ câu 7 đến câu 9, trình bày cụ thể cách làm bài.

* Trắc nghiệm

Câu 1. (0,4 đ) Số gồm 7 trăm, 0 chục và 3 đơn vị được viết là:

A. 703 B. 73 C. 730 D. 700

Câu 2. (0,4 đ) Kết quả của phép tính 356 + 320 – 280 bằng:

A. 296 B. 395 C. 396 D. 369

Câu 3. (0,3 đ) Tổng của số bé nhất có ba chữ số với số lớn nhất có hai chữ số là:

A. 199 B. 299 C. 109 D. 100

Câu 4. (0,3 đ) Trong hộp có 4 viên bi màu xanh. Không nhìn vào hộp, Nam lấy 1 viên bi từ bên trong chiếc hộp đó. Khả năng để Nam lấy được 1 viên bi màu xanh là:

A. Chắc chắn B. Có thể C. Không thể

Câu 5. (0,3 đ) Cho ba thẻ số 2, 3, 4. Các số có ba chữ số được lập từ ba thẻ số đó là:

A. 234; 243; 324; 342; 423, 432

B. 234; 243; 342; 423; 452; 453

C.234; 243; 324; 342; 423; 452

D. 234; 243; 324; 342; 423; 425

Câu 6. (0,3 đ) Có 23 con gà trống, 65 con gà mái, 95 con gà con. Loại gà nào nhiều nhất ?

A. Gà trống B. Gà mái C. Gà con D. Gà trống, gà mái

* Tự luận

Câu 7. (0,5 đ) Điền “ chắc chắn”, “ có thể ”, “Không thể ” vào chỗ chấm

a.Mai có 10 viên bi xanh trong hộp, không nhìn vào hộp Mai........................lấy được 1 viên bi xanh.

b.Việt có 8 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh, không nhìn vào hộp Việt ...............lấy được 1 viên bi xanh.

Câu 8. (1,0 đ) a. Đặt tính rồi tính

314 + 462

.................

.................

.................

628 – 567

.................

.................

.................

b. Cho các số 629, 362, 372, 257

- Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đã cho bằng .............

Câu 9. (1,0 đ) Có hai đội công nhân sửa đường. Đội Một sửa được 850m đường. Đội Hai sửa được nhiều hơn đội Một 70m đường. Hỏi đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường?

Bài giải

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

2. Tiếng Việt: Từ câu 10 đến câu 15, đọc đoạn văn bản rồi khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng; Từ câu 16 đến câu 18, trình bày cụ thể cách làm bài.

* Đọc văn bản rồi khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Trên chiếc bè

Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ, chúng ghép ba bốn lá bèo sen lại làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.

Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn cá săn sắt và cá thầu dầu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.

Câu 10 (0,4 đ): Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì?

A. Ngày đi đêm nghỉ say ngắm dọc đường.

B. Bơi theo dòng nước.

C. Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.

D. Bè theo dòng nước trôi băng băng

Câu 11. (0,4 đ) Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?

A.Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.

B. Nước, cỏ cây, hòn đá cuội.

C. Những anh gọng vó và những ả cua kềnh giương đôi mắt.

D. Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt.

Câu 12. (0,3 đ) Câu nào dưới đây viết theo mẫu câu giới thiệu?

A. Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.

B. Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.

C. Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.

D. Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ.

Câu 13. (0,3 đ)Trong câu " Những ả cua kềnh đang giương đôi mắt lồi " từ chỉ hoạt động là?

A. giương B. lồi C. đang D. kềnh

Câu 14. (0,3 đ) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hoạt động?

A. hổ, nằm, cầu xin, giảng giải

B.nằm, cầu xin, cứu, giảng giải

C.nằm, học trò, cứu, giảng giải

D. nằm, cầu xin, to kềnh, giảng giải

Câu 15. (0,3đ) Câu “Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục nhìn theo chúng tôi.” Thuộc mẫu câu nào ?

A. Câu giới thiệu.

B. Câu nêu đặc điểm.

C. Câu nêu hoạt động.

D. Câu nêu cảm xúc.

*Tự luận

Câu 16. (0,5 đ) Em đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

A. Hoàng Minh rất thích chơi bóng bàn bóng đá.

B. Diệu Hương luôn đi học đều học bài làm bài đầy đủ.

C. Thu Hà học giỏi hát hay nên được thầy cô bạn bè quý mến.

Câu 17. (1,0 đ) a. Điền d hoặc gi

......ảng ....ải ...... ạy dỗ

b. Viết lại các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:

Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn.

................................................................................................................................

Câu 18. (1,0 đ) Viết 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.

3. Đạo đức: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 19. (0,25 đ) Em trai của em bị hóc xương khi ăn cá mà bố mẹ chưa đi làm về .

A. Bình tĩnh, sang nhờ bác hàng xóm giúp.

B. Gọi điện cho bố mẹ.

C. Mặc kệ em.

D. Kêu khóc ầm ĩ.

Câu 20. (0,25 đ) Dạo gần đây, bác hàng xóm hay sang nhà chơi và thường động chạm vào cơ thể em.

A. Im lặng, không nói với ai.

B. Kể cho mẹ nghe.

C. Khi bác sang, em không mở cửa cho bác vào nhà.

D. Khi bác sang chơi, em đuổi bác về.

Câu 21. (0,25 đ) Số điện thoại cứu hỏa là:

A. 113 B. 114 C. 115 D. 112

Câu 22. (0,25 đ) Bạn nào biết tuân thủ quy định nơi công cộng?

A. Nam thường xuyên tìm cách để trốn không phải xếp hàng mỗi khi vào thư viện.

B. Minh và các bạn thường xuyên chăm sóc vườn hoa của lớp

C. Buổi chiều, sau khi tan học Hoa và Lan rủ nhau vào vườn hoa công viên để hái hoa và bẻ cành.

D. Tự tin với khả năng bơi lội của mình nên Nam thường xuyên bơi ra sát khu vực cảnh báo nguy hiểm.

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 2

..............

>> Xem chi tiết trong file tải

Đề thi giữa kì 2 Toán 2 (23 đề)

Đề thi giữa kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Toán sách Kết nối tri thức

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN TOÁN LỚP 2 - NĂM HỌC ...........

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

1

Số học và phép tính

Số câu

2

1

1

 

 

1

5

Câu số

1,3

8

2

 

 

11

 

Số điểm

1

1

0.5

1

3.5

2

Đại lượng và đo đại lượng

Số câu

1

 

1

 

1

 

3

Câu số

6

 

4

 

5

 

 

Số điểm

1

1

0.5

2.5

3

Yếu tố hình học

Số câu

1

 

1

 

 

 

2

Câu số

10

 

7

 

 

 

 

Số điểm

1

2

3

4

Giải toán có lời văn

Số câu

 

 

 

1

 

 

1

Câu số

 

 

 

9

 

 

 

Số điểm

1

1

Tổng số

Số câu

4

1

3

1

1

1

11

Số điểm

3

1

3.5

1

0.5

1

10

 

Tỉ lệ%

40%

45%

15%

100%

Đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Toán sách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Bài 1: Số 451 đọc là là:

A. Bốn trăm năm mươi mốt

B. Bốn trăm năm mươi một

C. Bốn năm một

Bài 2: Trong phép tính 16 : 2 = 8, 16 : 2 được gọi là :

A. Số bị chia

B. Số chia

C. Thương

Bài 3: Ngày 5 tháng 4 đọc là:

A. Ngày 5 tháng 4

B. Ngày năm tháng 4

C. Ngày năm tháng tư

Đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Toán sách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 7: Đặt tính rồi tính

a) 36 + 39 b) 7 + 82 c) 100 - 54 d) 98 – 27

Bài 8: Điền số thích hợp vào chỗ trống

a. Số 638 gồm … trăm … chục … đơn vị.

b. Số 992 gồm … trăm … chục … đơn vị.

Bài 9: Nhà cô Hương có 5 căn phòng cho thuê, mỗi phòng có 2 người thuê trọ. Hỏi nhà cô Hương có bao nhiêu người thuê trọ?

Phép tính: ..............................................................................................................

Trả lời: ...................................................................................................................

Đề thi lớp 2 giữa HK2 sách Kết nối tri thức

Đáp án

............

>> Xem chi tiết tại file tải.

Đề thi giữa kì 2 Toán 2 Chân trời sáng tạo

............

>> Xem chi tiết tại file tải.

Đề thi giữa kì 2 Toán 2 Cánh Diều

............

>> Xem chi tiết tại file tải.

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 2 (16 đề)

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức

1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

 

1

 

 

2

5

Câu số

1, 2

3

4, 5

Điểm

1

0.5

2

3.5

2

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

2

 

1

1

 

 

4

Câu số

7

6

8

9

Điểm

0.5

0.5

0.5

1

2.5

Tổng số câu

4

3

2

9

Tổng số điểm

2

2

2

6

Tỉ lệ

33.3%

33.3%

33.3%

100%

2. Đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học: .......

MÔN: TIẾNG VIỆT- Lớp 2

(Thời gian làm bài: 30 phút)

1. Đọc thầm đoạn văn sau:

Nhà bác học và bà con nông dân

Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.

Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của bảo dừng xe, lội xuống ruộng trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn….

Rồi bác cười vui và nói với mọi người:

Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới đằng nào thắng, nghe!

Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất vài mét. Lúa bác cấy vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà bác học nói và làm đều giỏi.

(Theo Nguyễn Hoài Giang)

Dựa vào nội dung bài đọc, làm các bài tập dưới đây bằng cách chọn rồi viết chữ cái của mỗi câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào giấy kiểm tra.

Câu 1. Bác Của khuyên con nông dân nên cấy lúa thế nào?

A. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, lúa dễ pháttriển

B. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn sâu, lúa dễ phát triển

C. Cấy úp tay để rễ mạ ăn nông, lúa mau phát triển.

Câu 2. Kết quả thi cấy giữa bác Của gái cấy giỏi nhất ra sao? (Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải cho thích hợp)

Đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Câu 6: Ghi lại từ chỉ đặc điểm trong câu “Lá bằng lăng có màu xanh thẫm, lá to bằng bàn tay người lớn.” …………………………………………………………………..

Câu 7: Trong các câu sau, câu nào là câu nêu đặc điểm?

A. Ngọc ghé vào một cửa hàng mua một chiếc cặp tóc.

B. Ngọc thật xinh xắn và đáng yêu.

C. Hôm đó là một ngày vui của Ngọc.

Câu 8: Từ ngữ nào không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại:

A. Gà mái B. Chó con C. Đáng yêu D. Mèo mun

Đề thi lớp 2 giữa HK2 sách Kết nối tri thức

..............

>> Xem chi tiết trong file tải

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 2 Chân trời sáng tạo

..............

>> Xem chi tiết trong file tải

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 2 Cánh diều

..............

>> Xem chi tiết trong file tải

Trong quá trình ôn thi và học tập hàng ngày, mời các em HS truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...

Mời các bạn tham khảo bài viết liên quan tại chuyên mục Đề thi, đề kiểm tra - Đề thi lớp 2 góc Học tập của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
3
Đề thi giữa kì 2 lớp 2 năm 2026 (Sách mới)
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Đề thi giữa kì 2 lớp 2 năm 2026 (Sách mới)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo