Bộ đề ôn tập môn Ngữ văn tuyển sinh vào lớp 10

Tải về
Lớp: Ôn vào 10
Môn: Ngữ Văn

Bộ đề tham khảo thi vào 10 môn Ngữ văn

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là bước ngoặt quan trọng đối với học sinh lớp 9, trong đó môn Ngữ văn luôn đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng cả về kiến thức và kỹ năng. Bộ đề ôn tập môn Ngữ văn tuyển sinh vào lớp 10 dưới đây được xây dựng bám sát cấu trúc đề thi mới, giúp học sinh luyện tập toàn diện, nâng cao khả năng đọc hiểu và viết bài hiệu quả.

Mô tả tài liệu: Bộ đề tham khảo thi vào 10 môn Ngữ văn bao gồm 30 đề cấu trúc 4-2-4 có ma trận, đề thi và đáp án chi tiết.

Nội dung bộ đề ôn thi vào 10 môn Văn có đáp án

MỤC LỤC BỘ ĐỀ ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN TS VÀO 10

(Theo cấu trúc 4-2-4)

ĐỀ

CẤU TRÚC ĐỀ

Trang

DẠNG 1. MA TRẬN ĐỀ, BẢN ĐẶC TẢ

2

1

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

6

2

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

13

3

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

18

4

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

23

5

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

28

6

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

35

7

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

40

8

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

43

9

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

49

10

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

55

11

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

60

12

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

65

13

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

72

14

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

77

15

Đọc hiểu thơ – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

83

 

DẠNG 2. MA TRẬN ĐỀ, BẢN ĐẶC TẢ

93

16

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

97

17

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

104

18

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

110

19

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

117

20

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

123

21

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

131

22

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

138

23

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

144

24

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

149

25

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về truyện – Viết bài văn nghị luận xã hội

155

26

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

161

27

Đọc hiểu truyện – Viết đoạn văn nghị luận về thơ – Viết bài văn nghị luận xã hội

167

 

DẠNG 3. MA TRẬN ĐỀ, BẢN ĐẶC TẢ

174

28

Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội – Viết đoạn văn nghị luận xã hội – Viết bài văn nghị luận văn học về truyện truyền kì

177

29

Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội – Viết đoạn văn nghị luận xã hội – Viết bài văn nghị luận văn học về truyện hiện đại

188

30

Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội – Viết đoạn văn nghị luận xã hội – Viết bài văn nghị luận văn học về thơ

198

DẠNG 01

ĐỌC HIỂU THƠ TRỮ TÌNH HIỆN ĐẠI,

VIẾT ĐOẠN VĂN NLVH VỀ THƠ, VIẾT BÀI VĂN NLXH

1. MA TRẬN ĐỀ

TT

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/

Kĩ năng

Số câu

Cấp độ duy

Nhận biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Tổng

%

Số

câu

Tỉ lệ

Số

câu

Tỉ lệ

Số

câu

Tỉ lệ

I

Đọc

Văn bản thơ

 

5

2

10%

2

20%

1

10%

40%

II

Viết

Viết đoạn văn nghị luận văn học

1

5%

5%

10%

20%

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết

1

7.5%

10%

22.5%

40%

Tỉ lệ

 

22.5%

35%

42.5%

100%

Tổng

7

100%

2. BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN

TT

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/Kĩ năng

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

1

1. Đọc hiểu

Văn bản thơ

 

 

 

 

 

 

Nhận biết:

- Nhận biết thể loại văn bản

- Nhận biết đặc điểm hình thức: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.

- Nhận biết được đặc điểm về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, nhân vật trữ tình

- Nhận biết các đơn vị ngôn ngữ như ngữ âm, từ loại, biện pháp tu từ, các kiểu câu, ... trong văn bản.

Thông hiểu:

- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản.

- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.

- Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua văn bản.

- Lí giải được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.

- Phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố trong thơ.

Vận dụng:

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại.

- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản

- Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ (ví dụ: song thất lục bát với thơ lục bát; …)

2 câu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 câu

 

1 câu

2

Viết

Viết đoạn văn nghị luận văn học

Nhận biết:

- Giới thiệu được tên tác phẩm, tác giả, nêu được vấn đề nghị luận.

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn bản cảm nghĩ.

Thông hiểu:

- Xây dựng hệ thống ý theo cảm nghĩ của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Vận dụng:

- Nêu được những nhận xét, những thông điệp rút ra từ đoạn trích.

- Thể hiện được sự đồng tình/không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong đoạn trích).

Vận dụng cao:

- Đáng giá được đặc sắc của vấn đề; Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm .. để tăng sức thuyết phục cho đoạn văn.

- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính sáng tạo trong cách diễn đạt.

1*

1*

1*

 

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận biết:

- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.

- Nêu được cụ thể vấn đề cần giải quyết.

- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.

- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.

Thông hiểu:

- Phân tích được lí do và các phương diện liên quan đến vấn đề cần giải quyết.

- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Vận dụng:

- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với tuổi trẻ.

- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.

Vận dụng cao:

Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,… - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 9 lớp để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.

1*

1*

1*

 

Ghi chú: Phần viết có 02 câu bao hàm cả 3 cấp độ.

1. ĐỀ, GỢI Ý

ĐỀ 01

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

NHỮNG MÙA XUÂN

- Quang Dũng -

Nhớ một xóm rừng

Hoa mơ nở trắng

Xuân về

Áo người mới ruộm chàm xanh

Bên bếp lửa sàn

Than đầu năm hồng rực

Tiệc vào xuân

Thịt rừng bày trên lá chuối

Rượu uống sừng trâu

Tiếng hú tung còn

Chiêng vang vách núi

Nhớ một ven đồi

Hành quân tạm nghỉ

Bóc bánh chưng hậu phương

Lá dong thả trôi theo dòng suối

Hái bài ca chiến thắng Đông Xuân

Mắt đen em nhỏ đến gần

Vỗ tay hoà nhịp

Làng bản xa xôi vẳng tiếng khèn

Mùa xuân mùa xuân

Rừng thay áo đẹp

Nhớ một con đường qua biên giới

Nằm chờ giặc qua

Mũi súng kề bên nhành cúc dại

Sương rung rinh

Nặng ý mùa thơm xanh

Hoa lá đang về

Tiếng chim trong bụi

Lao xao đời muông thú thanh bình

Ca ngợi bình minh vừa đến ...

Mùa xuân mong đợi mười năm

Đã về cờ xanh phấp phới

Mùa xuân đồng bằng

Lại nhớ rừng xanh

Những mùa xuân thắng lợi.

Phượng Trì, 1954

Quang Dũng, người mang trong trắng đi tìm thanh cao, Phương Thảo - Tô Chiêm,

NXB Kim Đồng, 2020, tr 45

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Tìm từ ngữ, hình ảnh khắc họa khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người mùa xuân ở khổ đầu bài thơ?

Câu 3. Vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người ở một xóm rừng được miêu tả trong bài thơ như thế nào?

Câu 4. Phân tích nét đặc sắc trong cách sử dụng từ ngữ trong những dòng thơ sau.

Sương rung rinh

Nặng ý mùa thơm xanh

Hoa lá đang về

Tiếng chim trong bụi

Câu 5. Từ hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ, em hãy bày tỏ suy nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn người lính Việt Nam trong cuộc sống hôm nay. (trình bày khoảng 5-7 dòng).

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ:

Mùa xuân mong đợi mười năm

Đã về cờ xanh phấp phới

Mùa xuân đồng bằng

Lại nhớ rừng xanh

Những mùa xuân thắng lợi.

(Trích Những mùa xuân, Quang Dũng)

Câu 2 (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu nước của tuổi trẻ ngày nay.

GỢI Ý

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Số chữ trong các câu không bằng nhau là dấu hiệu cho thấy bài thơ làm theo thể thơ tự do.

0,5

2

Từ ngữ, hình ảnh khắc họa khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người mùa xuân ở khổ đầu bài thơ:

+ hoa mơ nở trắng

+ áo người ruộm chàm xanh

+ bếp lửa sàn

+ than hồng rực

+ thịt rừng bày trên lá chuối; uống rượu sừng trâu

+ âm thanh tiếng hú tung còn, tiếng chiêng

0,5

3

- Khung cảnh thiên nhiên nơi xóm rừng vừa thơ mộng, dịu dàng, thanh khiết với “hoa mơ nở trắng” vừa hùng vĩ hoang sơ với những vách núi âm vang tiếng chiêng.

- Cuộc sống con người náo nức, tươi vui với sắc xanh mới “ruộm chàm”, với bữa tiệc xuân rộn ràng, với “tiếng hú tung còn” trên những sân chơi.

1,0

 

 

4

- Nét độc đáo trong cách sử dụng từ ngữ trong những dòng thơ sau là:

+ từ láy “rung rinh” để khắc họa hình ảnh của sương,

+ tính từ “thơm xanh” (màu sắc và hương vị của cỏ cây hoa lá) để miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân;

+ nhân hóa hình ảnh “hoa lá” (vốn vô tri, vô giác) có hành động như con người “đang về”...

- Tác dụng:

+ Khắc hoạ vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong mùa xuân. Khung cảnh thiên nhiên có hình ảnh, có hương thơm với những sự chuyển động nhẹ nhàng, tình tứ.

+ Tạo nên những cảm nhận mới mẻ về khung cảnh thiên nhiên trong tâm hồn người đọc: những giọt sương đang rung rinh chuyển động theo cành lá; mùa xuân không chỉ có sắc xanh mà còn có hương thơm; hoa lá đang cùng về theo chân của những người lính trên đường hành quân.

+ Góp phần khiến đoạn thơ giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn; đậm chất hoạ, chất nhạc.

1,0

 

 

5

- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người lính. Người lính hiện lên với tình yêu quê hương đất nước, tình yêu thiên nhiên, cuộc sống tha thiết cùng tâm hồn lãng mạn, hào hoa.

- Gợi suy nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn người lính Việt Nam trong cuộc sống hôm nay:

+ Đó là những con người yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng cống hiến để bảo vệ, dựng xây quê hương đất nước.

+ Đó còn là những con người có tâm hồn tinh tế, lãng mạn hào hoa, biết trân quý vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống.

+ Vẻ đẹp tâm hồn những người lính cũng chính là vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam: hào hùng, hào hoa.

Đoạn văn tham khảo: Vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ với tình yêu quê hương đất nước, tình yêu thiên nhiên, cuộc sống cùng tâm hồn lãng mạn, hào hoa đã gợi cho chúng ta những suy nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn người lính Việt Nam hôm nay. Đó là những con người yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng cống hiến để bảo vệ, dựng xây quê hương đất nước. Các anh còn mang trong mình tâm hồn tinh tế, lãng mạn hào hoa, biết trân quý vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống. Vẻ đẹp tâm hồn những người lính cũng chính là vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam: hào hùng, hào hoa.

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ.

2,0

a. Xác định được yêu cầu hình thức, dung lượng của đoạn văn

Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ.

0,25

c. Viết được đoạn văn bảo đảm các yêu cầu

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở bảo đảm các nội dung sau:

+ Giới thiệu đoạn thơ và nêu vấn đề nghị luận: Thơ hay lời thơ chín đỏ trong cảm xúc (Xuân Diệu). Đoạn thơ: “Mùa xuân mong đợi ... thắng lợi” trong bài thơ Những mùa xuân của Quang Dũng chính là những “cảm xúc” “chín đỏ” trong tâm hồn của nhân vật trữ tình.

+ Phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình trong hai đoạn thơ:

++ Cảm xúc của nhân vật trữ tình là niềm vui, niềm hạnh phúc khi đón chào mùa xuân mới đã về trên quê hương đất nước. Đó là mùa xuân thắng lợi của đất nước, dân tộc - một mùa xuân mong đợi mười năm. Mùa xuân ấy “đã về” và mang theo “cờ xanh phấp phới”. Sắc xanh của lộc non chồi biếc, của vạn vật thiên nhiên đất trời đã làm nên một sắc xanh ngập tràn sức sống của đất nước. Điệp ngữ “mùa xuân” được sử dụng liên tiếp ba lần trong khổ thơ đã tô đậm “những mùa xuân” của đất nước, tô đậm hành trình chiến đấu và chiến thắng của dân tộc cùng sức sống mạnh mẽ, kiên cường của dân tộc.

++ Đó còn là nỗi nhớ của nhân vật trữ tình dành cho “rừng xanh” khi đã được trở về đồng bằng, được đón nhận mùa xuân ở trên quê hương mình. Trong kí ức của nhân vật trữ tình, những mùa xuân ở núi rừng, trong những năm tháng kháng chiến đã là “những mùa xuân thắng lợi”. Những mùa xuân đó đã tiếp sức để làm nên mùa xuân chiến thắng lẫy lừng của đất nước hôm nay.

++ Ẩn chứa trong “những mùa xuân thắng lợi” đó còn là niềm xúc động, tự hào của nhân vật trữ tình về quá trình chiến đấu và chiến thắng của đất nước, dân tộc Việt Nam, về những người lính hào hùng, hào hoa của dân tộc.

+ Đánh giá: Với thể thơ tự do, ngôn ngữ thơ trong sáng, giàu hình ảnh, biện pháp điệp ngữ “những mùa xuân” đoạn thơ đã thể hiện cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến của nhân vật trữ tình khi nhớ về “những mùa xuân” của đất nước để rồi vỡ òa trong niềm hạnh phúc, tự hào về “mùa xuân thắng lợi” hôm nay của đất nước. Những câu thơ quả thật được viết lên từ “tiếng lòng” của nhà thơ Quang Dũng, của một đời chiến binh hào hùng. Để rồi, qua những vần thơ đó, Quang Dũng đã “gọi dậy” tình yêu quê hương đất nước trong trái tim bao thế hệ con người Việt Nam. Quả thật, Thơ không chỉ đưa ru mà còn thức tỉnh (Chế Lan Viên).

1,0

d. Diễn đạt

Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.25

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu nước của tuổi trẻ ngày nay.

a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Tình yêu nước của tuổi trẻ ngày nay

0,5

c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:

* Mở bài:

Tôi yêu người Việt Nam này

Mẹ ơi con mãi không quên

Ngàn nụ hôn trong tim

Dành tặng quê hương Việt Nam.

Lời bài hát “Tôi yêu” của Phương Uyên không chỉ là lời ca ngợi quê hương mà còn là tiếng lòng của biết bao thế hệ người Việt Nam. Lời bài hát đó đã một lần nữa khẳng định: tình yêu quê hương đất nước luôn là tình cảm thiêng liêng, cao đẹp trong mỗi người dân đất Việt và nhất là trong thế hệ trẻ ngày nay. Vậy tình yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay như thế nào?

* Thân bài:

- Giải thích và bày tỏ quan điểm:

+ Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm thiêng liêng, cao đẹp của cá nhân con người với đất nước, với dân tộc mình. Tình yêu quê hương đất nước còn là sợi dây gắn kết mỗi cá thể trong cộng đồng. Nó là nguồn cảm hứng bất tận, thúc đẩy chúng ta không ngừng cố gắng để bảo vệ, giữ gìn và phát triển quê hương đất nước.

+ Bày tỏ quan điểm: Thế hệ trẻ hôm nay luôn lưu giữ và biết phát huy sức mạnh của tình yêu quê hương đất nước trong bối cảnh xã hội với nhiều biến động. Đó chính là điều mà mỗi chúng ta cần trân trọng, ngợi ca thế hệ trẻ.

- Bàn luận:

+ Vậy biểu hiện của tình yêu quê hương đất nước trong giới trẻ ngày nay như thế nào? Giới trẻ tích cực tìm hiểu, yêu quý và tự hào về lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán của dân tộc. Họ thể hiện lòng yêu nước qua các hoạt động như tuyên truyền và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, phản bác các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến hình ảnh đất nước. Họ nỗ lực trong học tập, nâng cao tri thức để đóng góp cho sự phát triển của quê hương, góp phần nâng tầm vị thế của đất nước trên thế giới.

Dẫn chứng: Đó là câu chuyện về Nguyễn Lê Thảo Anh, thí sinh nữ duy nhất của Việt Nam xuất sắc giành huy chương vàng Olympic Hóa học quốc tế năm 2021. Đó còn là câu chuyện về các bạn trẻ đã hưởng ứng nhiệt tình các hoạt động hay sự kiện liên quan đến việc lưu giữ và bảo vệ truyền thống lịch sử dân tộc, như tham quan các di tích bảo tàng, các nhà tù chính trị: bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam hay nhà tù Hoả Lò, nhà tù Côn Đảo.

+ Vì sao tuổi trẻ cần có tình yêu quê hương đất nước và tình yêu quê hương đất nước có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân bạn trẻ? Tình yêu đất nước là trách nhiệm cũng như là nghĩa vụ của mỗi công dân Việt Nam đặc biệt là thế hệ trẻ- những chủ nhân tương lai của đất nước :

“Em ơi em! Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời”

(Nguyễn Khoa Điềm)

+ Tình yêu quê hương đất nước giúp mỗi bạn trẻ có nhiều cơ hội để hiểu hơn về quê hương, đất nước, dân tộc mình. Cũng như giúp các bạn trẻ biết bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; thể hiện lòng biết ơn với vua Hùng, các vị anh hùn, cũng như tiếp tục xây dựng bản sắc dân. Dù có đi tới bất kỳ nơi đâu trên thế giới, hai chữ "Việt Nam" vẫn sẽ mãi là niềm tự hào, mục tiêu, và nguồn động lực lớn nhất trong tôi. Đó là lời Thảo Anh bộc bạch. Cô mong rằng câu chuyện của bản thân có thể truyền cảm hứng tới những bạn trẻ Việt Nam mang trong mình trái tim cháy bỏng nhiệt huyết, khát vọng làm rạng danh hai chữ Việt Nam trên trường quốc tế.

- Quan điểm trái chiều: Trong cuộc sống hiện đại hôm nay, một số người cho rằng tình yêu quê hương của giới trẻ đang bị mai một, thể hiện qua việc một số cá nhân người trẻ có những phát ngôn chưa chuẩn mực, hay một bộ phận người trẻ chọn sống và làm việc ở nước ngoài. Thiết nghĩ rằng, cuộc sống luôn tồn tại những mặt trái, những điều chưa đúng đắn, những việc làm đi ngược lại giá trị truyền thống của đất nước. Tuy nhiên, đó chỉ là biểu hiện của một số rất ít những bạn trẻ chưa có nhận thức, đúng đắn nên đã có những tư tưởng và hành động sai lệch. Thế nhưng, những cá nhân đó vẫn không thể làm lu mờ đi tình yêu quê hương đất nước trong phần lớn các bạn trẻ ngày nay.

- Bài học nhận thức và hành động: Vậy điều quan trọng là cần giáo dục cho người trẻ những nhận thức đúng đắn, giúp người trẻ ý thức được tầm quan trọng của lòng yêu nước, nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân khi là thế hệ trẻ - thế hệ tương lai của đất nước.

Trong anh và em hôm nay

Đều có một phần Đất Nước

Khi hai đứa cầm tay

Đất Nước hài hòa nồng thắm

Khi chúng ta cầm tay mọi người

Đất Nước vẹn tròn to lớn

Từ đó, thế hệ trẻ sẽ có những hành động đưa Đất Nước hội nhập với thế giới nhưng không hoà tan trong thế giới như: lan toả những hình ảnh đẹp về đất nước, con người Việt Nam trên mạng xã hội; phản bác các thông tin sai lệch, không đúng sự thật về đất nước; thể hiện rõ quan điểm chính trị và tham gia tích cực vào các phong trào hoạt động bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của đất nước. Đồng thời, thế hệ trẻ còn cần phải rèn luyện, trau dồi, phát triển bản thân để không những khẳng định năng lực của chính mình mà còn góp phần xây dựng, phát triển đất nước.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. Tình yêu quê hương đất nước là hạt giống luôn hiện hữu trong trái tim mỗi người trẻ đúng như Bác Hồ đã từng viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”. Chỉ cần mỗi chúng ta biết cách vun đắp và nuôi dưỡng, hạt giống ấy sẽ đâm chồi nảy lộc, góp phần xây dựng một đất nước giàu đẹp, văn minh.

Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

2,5

d. Diễn đạt

Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5

Tổng điểm

10,0

Xem thêm trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập - Lớp 9 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Bộ đề ôn tập môn Ngữ văn tuyển sinh vào lớp 10
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề ôn tập môn Ngữ văn tuyển sinh vào lớp 10

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo