Trắc nghiệm Địa lí 12 chương trình mới

Tải về
Lớp: Lớp 12
Môn: Địa Lý
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 12 cấu trúc mới

Trắc nghiệm Địa lí 12 chương trình mới là bộ tài liệu ôn tập bám sát Chương trình GDPT 2018, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Bộ trắc nghiệm Địa lí 12 chương trình mới được biên soạn theo từng chủ đề trong sách giáo khoa, bao gồm nhiều câu hỏi từ mức độ nhận biết đến vận dụng, kèm đáp án chi tiết. Với trắc nghiệm Địa lí 12 chương trình mới, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, ôn luyện trước các bài kiểm tra, thi học kì và nâng cao kết quả học tập.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm tài liệu trắc nghiệm Địa lí lớp 12 file word dài 104 trang với các nội dung được biên soạn theo các chủ đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới. Mỗi chủ đề bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi đúng sai, một số bài có thêm phần câu trả lời ngắn.

Lưu ý: phần câu hỏi trắc nghiệm khách quan 1 số bài không có đáp án.

Trắc nghiệm Địa lí 12 cấu trúc mới

PHẦN A: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có

A. lượng mưa lớn. B. nền nhiệt độ cao C. khí hậu mát mẻ. D. nhiều sông lớn.

Câu 2. Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?

A. Trung Quốc. B. Liên bang Nga. C. Nhật Bản. D. Ấn Độ.

Câu 3: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

A. Á - Âu và Bắc Băng Dương. B. Á – Âu và Đại Tây Dương.

C. Á – Âu và Thái Bình Dương. D. Á – Âu và Ấn Độ Dương.

Câu 4. Nước ta có vị trí ở

A. bán cầu Nam. B. ngoại chí tuyến. C. vùng xích đạo D. bán cầu Bắc.

Câu 5. Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do

A. nằm trong khu vực gió mùa. B. nằm ở vùng nội chí tuyến.

C. tiếp giáp với biển Đông. D. có gió Mậu dịch hoạt động.

Câu 6 Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?

A. Trung Quốc. B. Thái Lan C. Xin-ga-po. D. Phi-lip-pin.

Câu 7. Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do

A. nằm trong khu vực gió mùa. B. nằm ở vùng nội chí tuyến.

C. tiếp giáp với biển Đông. D. có gió Mậu dịch hoạt động.

Câu 8. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Nằm hoàn toàn ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.

B. Thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á.

C. Nằm trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

D. Nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?

A. Đông Nam Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ.

B. Chỉ giáp các nước trên đất liền, không giáp biển.

C. Tất cả các tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển.

D. Giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.

Câu 10. Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?

A. Tây Nam Á. B. Đông Nam Á. C. Đông Bắc Á. D. Trung Á.

Câu 11. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm là

A. nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.

B. nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

C. nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.

D. phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.

Câu 12. Nhờ có biển Đông mà nước ta có

A. thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.B. thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh.

C. thiên nhiên phân hóa đa dạng theo bắc - nam.D. khí hậu khô và nóng như các nước ở châu Phi.

Câu 13. Vị trí địa lí của nước ta

A. nằm hoàn toàn ở khu vực ngoại chí tuyến. B. gần trung tâm của khu vực Tây Nam Á.

C. rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương. D. giáp với Biển Đông và Đại Bình Dương.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng với hạn chế của lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang?

A. Khoáng sản trữ lượng nhỏ và phân tán. B. Giao thông hướng Bắc - Nam trắc trở.

C. Việc bảo vệ an ninh lãnh thổ khó khăn. D. Khí hậu phân hóa đa dạng và phức tạp.

Câu 15. Nguồn lực nào sau đây tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?

A. Dân số đông và trẻ. B. Chính sách đổi mới.

C. Vị trí địa thuận lợi. D. Tài nguyên giàu có.

Câu 16. Loại tài nguyên nào sau đây ở nước ta có nhiều triển vọng khai thác nhưng chưa được chú ý đúng mức?

A. Tài nguyên nước. B. Tài nguyên đất. C. Tài nguyên rừng. D. Tài nguyên biển.

Câu 17. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?

A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển. B. Thảm thực vật bốn màu xanh tốt.

C. Khí hậu thất thường, phân mùa. D. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 18. Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

A. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. B. Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.

C. Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc. D. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.

Câu 19. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do

A. nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á.

B. nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

C. tiếp giáp vùng Biển Đông kín, nóng và ẩm.

D. lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến, miền Bắc rộng.

Câu 20. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào sau đây?

A. Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma. B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

C. Cam-pu-chia, Bru-nây, Trung Quốc. D. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

Câu 21. Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

A. khí hậu nhiệt đới có 4 mùa rõ rệt. B. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

C. sông ngòi nhiều nước quanh năm. D. tài nguyên khoáng sản phong phú.

Câu 22. Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

A. thu hút đầu tư nước ngoài. B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

C. thiếu nguồn lao động. D. phát triển nền văn hóa.

Câu 23. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

Câu 24. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

Câu 25. Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

A. Khí hậu và sông ngòi. B. Vị trí địa lí và hình thể.

C. Khoáng sản và biển. D. Gió mùa và dòng biển.

Câu 26. Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

A. Nội thủy. B. Lãnh hải. C. Tiếp giáp lãnh hải. D. Đặc quyền kinh tế.

Câu 27. Vùng nội thủy của nước ta không phải là

A. cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.

B. từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.

C. vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.

D. một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.

Câu 28. Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

Câu 29. Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

A. Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

B. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.

C. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.

D. Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.

Câu 30. Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

A. Trình độ phát triển kinh tế rất thấp. B. Cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực.

C. Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh. D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn định.

Câu 31. Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

A. Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước. B. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

C. Phòng chống thiên tai. D. Phát triển kinh tế biển.

Câu 32. Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

A. phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.

B. tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

C. tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.

D. tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.

Câu 33. Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển. B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. D. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.

Câu 34. Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao. D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

Câu 35. Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

A. tổng bức xạ trong năm lớn. B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

C. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt. D. nền nhiệt độ cả nước cao.

Câu 36. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

A. sông ngòi dày đặc. B. địa hình đa dạng.

C. nhiều khoáng sản. D. tổng bức xạ lớn.

Câu 37. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên. B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

Câu 38. Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

A. giữa miền núi với đồng bằng. B. giữa miền Bắc với miền Nam.

C. giữa đồng bằng và ven biển. D. giữa đất liền và ven biển.

Câu 39. Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

A. Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. B. Có chiều rộng 12 hải lí.

C. Có độ sâu khoảng 200m. D. Được coi là đường biên giới trên biển.

Câu 40. Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho

A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. B. bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

C. phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. D. phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng… ,

a,Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.

b, Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển.

c, Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu.

d, Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản là đánh bắt xa bờ.

Đáp án: a) – Đúng. b) – Đúng. c) – Sai. d) – Đúng.

Câu 2. Cho đoạn thông tin sau:

Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

a, Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

b, Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

c, Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d, Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Đáp án: a) – Sai. b) – Đúng. c) – Đúng. d) – Đúng.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:

Mời các bạn xem thêm trong file tải về.

Đánh giá bài viết
1 5
Trắc nghiệm Địa lí 12 chương trình mới
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm