Thủ tục và điều kiện hoàn thuế TNCN 2021

Thủ tục và điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất hiện nay như thế nào? Mời các bạn cùng tham khảo Điều kiện hoàn thuế TNCN và Hồ sơ hoàn thuế TNCN qua bài viết dưới đây. Qua đó các bạn có thể thực hiện nghiệp vụ hoàn thuế TNCN một cách nhanh nhất và chính xác nhất.

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan nhà nước hoàn trả khoản tiền thuế mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước khi cá nhân đó thuộc những trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân ở đâu?

  • Tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.
  • Tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp thực hiện hoàn thuế thì nộp hồ sơ tại nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

3. Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân 2021

Căn cứ theo Khoản 03 Điều 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC thì thời gian giải quyết thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

  • Đối với những hồ sơ hoàn thuế trước kiểm tra sau thì chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế. Trường hợp này, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình, bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC) thì chậm nhất là 40 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Điều kiện hoàn thuế TNCN

4. Điều kiện hoàn thuế TNCN:

Thông tư 111/2013/TT-BTC; Thông tư 156/2013/TT-BTCThông tư 92/2015/TT-BTC quy định về điều kiện hoàn thuế như sau:

  • Chỉ những cá nhân có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế mới được hoàn thuế
  • Cá nhân uỷ quyền cho đơn vị (doanh nghiệp) trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân này được thực hiện thông qua doanh nghiệp trả thu nhập.
  • Những cá nhân trực tiếp trực tiếp kê khai, hoặc quyết toán với cơ quan thuế có thể lựa chọn bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN

5. Hồ sơ hoàn thuế TNCN:

Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế:

Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào tờ khai quyết toán thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) khi quyết toán thuế tại chỉ tiêu:

  • "[47] Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT" hoặc
  • "[49] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau".

Doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thay cho cá nhân ủy quyền: Hồ sơ hoàn thuế gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả thu ngân sách Nhà nước theo Mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).
  • Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm về bản chụp đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Hoatieu.vn. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN, Hoàn thuế thu nhập cá nhân online 2021 từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
4 12.317