Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Nội dung cơ bản của Thông tư 1/2026/TT-BNV về xếp lương công chức
Thông tư 1/2026/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản quan trọng hướng dẫn việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức, nhằm bảo đảm thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật trong công tác quản lý cán bộ, công chức. Thông tư quy định rõ nguyên tắc xếp lương, căn cứ xác định bậc lương, hệ số lương, thời điểm hưởng lương cũng như cách xử lý các trường hợp có thời gian công tác, đóng bảo hiểm xã hội hoặc đã có kinh nghiệm phù hợp với vị trí tuyển dụng.
Việc ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV giúp các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện đúng quy trình, tránh sai sót trong xếp lương ngay từ khi tiếp nhận người mới. Đồng thời, văn bản cũng bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người trúng tuyển, tạo động lực yên tâm công tác, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong hệ thống hành chính nhà nước.

1. Toàn văn Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức
Ngày 9/1/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức (có hiệu lực từ ngày 01/03/2026).
Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 20 Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Thông tư 1/2026/TT-BNV áp dụng đối với người được tuyển dụng vào công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025.
Nguyên tắc xếp lương như sau:
- Việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm.
Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm công việc tương ứng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.
2. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương đối với CBCCVC ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương đối với CBCCVC như sau:
Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 2, Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định 204/2004/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 như sau:
- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có cùng hệ số bậc lương đã hưởng thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.
- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có hệ số bậc lương khác với hệ số bậc lương đã hưởng
+ Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đã hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch công chức được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lần sau được tính như sau:
Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được xếp so với hệ số lương đã hưởng bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ. Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương thấp hơn gần nhất: Được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
+ Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính như quy định tại điểm a khoản này.
+ Trường hợp có hệ số lương đã hưởng hoặc có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng. Thời gian hưởng lương mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.
Hệ số chênh lệch bảo lưu (tính tròn số sau dấu phẩy 02 số) được hưởng trong suốt thời gian xếp ngạch công chức. Sau đó, nếu công chức tiếp tục được thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương đang hưởng để xếp lương vào ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được xếp lương ở ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Lao động - Tiền lương trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức
678,9 KBTham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
-
Bộ luật lao động số 45/2019/QH14
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
Pháp luật tải nhiều
-
Kế hoạch 2463/KH-BGDĐT thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
-
Quyết định 2711/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược về phát triển đội ngũ tri thức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
-
Hướng dẫn khung năng lực vị trí việc làm công chức
-
Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức
-
Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi chế độ tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức
-
Bảng lương viên chức 2026
-
Đối tượng ưu tiên tuyển sinh 2024
-
Thủ tục đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy
-
Bản đăng ký Chương trình hành động cá nhân năm 2026 (mẫu 1, 2,3)
-
Tra cứu khu vực ưu tiên 2024 mới nhất
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Nghị định 20/2020/NĐ-CP quản lý tiền lương tiền thưởng tập đoàn kinh tế tổng công ty nhà nước
-
Nghị định 51/2016/NĐ-CP về tiền lương, tiền thưởng người lao động trong công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ
-
Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH 2018
-
Hướng dẫn đánh giá và xếp loại cán bộ, công chức 2026
-
Thông tư 51/2017/TT-BGTVT
-
Tải Nghị định 70/2023/NĐ-CP file doc, pdf
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác