Thông tư 08/2020/TT-BLĐTBXH bảo vệ việc làm người tố cáo là người làm việc theo HĐLĐ

Tải về

Thông tư số 08 2020 BLĐTBXH

Thông tư 08/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về bảo vệ việc làm của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động.

Không được trả thù, trù dập người tố cáo làm việc theo hợp đồng lao động

Đây là nội dung mới được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành tại Thông tư 08/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo vệ việc làm của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động ngày 15/10/2020.
Cụ thể, người sử dụng người lao động không được phân biệt đối xử về việc làm đối với người được bảo vệ; Không được trả thù, trù dập, đe dọa làm ảnh hưởng đến việc làm, các khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm của người được bảo vệ.

Bên cạnh đó, trường hợp người sử dụng lao động không chấp hành biện pháp bảo vệ việc làm cho người được bảo vệ thì Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc tổ chức đại diện hợp pháp khác của người lao động tại cơ sở phải có ý kiến bằng văn bản với người sử dụng lao động, đồng thời báo cáo ngay sự việc với cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ và công đoàn cấp trên trực tiếp hoặc tổ chức đại diện hợp pháp cấp trên trực tiếp của người lao động (nếu có) để kịp thời xử lý và có biện pháp bảo vệ việc làm cho người được bảo vệ.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/12/2020.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Lao động tiền lương được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
Số: 08/2020/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng10 năm 2020
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về bảo vệ việc làm của người tố cáo là người làm việc
theo hợp đồng lao động
Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Chánh thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư
hướng dẫn về bảo vệ việc làm của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng
lao động.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục bảo vệ việc làm của người tố
cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động, thân nhân của người tố cáo bao
gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người
tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động (sau đây gọi chung là người
được bảo vệ); trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ việc
làm của người được bảo vệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Người được bảo vệ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo;
người giải quyết tố cáo.
2. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ việc làm và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc bảo vệ việc làm của người
được bảo vệ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người làm việc theo hợp đồng lao động là người lao động theo quy định
của pháp luật lao động, bao gồm cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao
động đối với một số công việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
2
2. Bảo vệ việc làm của người được bảo vệ là việc cơ quan có thẩm quyền
tiến hành xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp cần thiết quy định tại khoản
2 Điều 57 Luật Tố cáo để bảo vệ việc làm cho người được bảo vệ.
Điều 4. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ việc làm
1. Khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Tố cáo, người tố cáo
hoặc người giải quyết tố cáo có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng
biện pháp bảo vệ việc làm của người được bảo vệ. Trường hợp khẩn cấp, người
tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Tố cáo.
2. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ việc làm của người tố cáo
phải có các nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Tố cáo và được
thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ việc làm của người giải quyết
tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này. Việc phát hành, xử lý, lưu trữ văn bản phải đảm bảo giữ bí mật thông tin về
việc bảo vệ theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Tố cáo.
Điều 5. Quyết định, thay đổi, bổ sung và chấm dứt việc áp dụng biện
pháp bảo vệ
1. Trường hợp xét thấy đề nghị bảo vệ có căn cứ theo quy định tại khoản 1
Điều 51 Luật Tố cáo, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ ban hành
quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Tố
cáo. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ việc làm được thực hiện theo Mẫu số
03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp đề nghị bảo vệ không có căn cứ hoặc xét thấy không cần
thiết áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Tố cáo,
cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ ban hành thông báo không áp
dụng biện pháp bảo vệ việc làm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Cơ quan ban hành quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ thực hiện biện
pháp bảo vệ việc làm của người được bảo vệ theo quy định tại khoản 2 Điều 57
Luật Tố cáo; có thể thay đổi, bổ sung việc áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy
định tại khoản 1 Điều 54 Luật Tố cáo. Quyết định thay đổi, bổ sung việc áp
dụng biện pháp bảo vệ việc làm được thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ quan đã ban hành quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ việc làm
quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định tại khoản 2
Điều 54 Luật Tố cáo. Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ việc
làm được thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm chung
a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp trong việc
xem xét, quyết định bảo vệ việc làm theo quy định tại Điều 51 Luật Tố cáo; thực
hiện biện pháp bảo vệ việc làm kể từ ngày ban hành quyết định áp dụng biện
pháp bảo vệ việc làm theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Tố cáo.
b) Bố trí phương tiện, kinh phí tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ việc
làm của người được bảo vệ.
c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan yêu cầu người sử dụng
lao động chấp hành các biện pháp bảo vệ việc làm của người được bảo vệ theo
quy định của pháp luật.
d) Xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về lao
động đối với người được bảo vệ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
Áp dụng các biện pháp bảo vệ việc làm đối với người được bảo vệ làm
giúp việc gia đình, làm việc tại cơ sở, tổ chức được cấp phép hoạt động hoặc
thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh,
văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc áp dụng các biện pháp bảo vệ việc làm đối
với người được bảo vệ làm việc tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại
diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh
được cấp phép hoạt động hoặc thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp huyện.
b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân
dân cấp huyện thực hiện việc bảo vệ việc làm đối với người được bảo vệ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh,
văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc áp dụng các biện pháp bảo vệ việc làm đối
với người được bảo vệ làm việc tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại
diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh khác được cấp phép hoạt động hoặc thành lập theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh, ngành, Trung ương.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện bảo vệ việc làm đối với người được bảo vệ.
Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng người lao động
1. Không được phân biệt đối xử về việc làm đối với người được bảo vệ.
2. Không được trả thù, trù dập, đe dọa làm ảnh hưởng đến việc làm, các
khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm của người được bảo vệ.
Đánh giá bài viết
1 90
Thông tư 08/2020/TT-BLĐTBXH bảo vệ việc làm người tố cáo là người làm việc theo HĐLĐ
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm