Khung tiêu chí chấm điểm thi đua SGDĐT các tỉnh, thành phố năm học 2025-2026

Tải về

Tiêu chí đánh giá thi đua khối Sở Giáo dục và Đào tạo theo Công văn 3987

Khung tiêu chí chấm điểm thi đua Sở Giáo dục và Đào tạo (SGDĐT) các tỉnh, thành phố năm học 2025 - 2026, được ban hành kèm theo Công văn 3987/BGDĐT-TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo, là văn bản quản lý hành chính quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác thi đua, khen thưởng trong quy mô ngành.

Văn bản này thiết lập hệ thống định lượng điểm chuẩn xác, bao quát toàn diện các lĩnh vực cốt lõi từ công tác chỉ đạo điều hành, chất lượng các bậc học, đến công tác quản lý nhân sự, cơ sở vật chất và cải cách thủ tục hành chính tại địa phương. Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá khách quan, công bằng hiệu quả hoạt động của từng đơn vị, đồng thời là định hướng giúp các SGDĐT rà soát, thúc đẩy các phong trào thi đua đổi mới sáng tạo, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục trong năm học.

KHUNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026

(Kèm theo Công văn số 2987/BGDĐT-TCCB ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm tối đa

Ghi chú

I.

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của sở giáo dục và đào tạo. Nội dung này từng cụm thi đua cụ thể hóa theo các tiêu chí sau:

100

 

1.

Mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học do Sở tham mưu cấp trên ban hành hoặc trực tiếp ban hành kịp thời, rõ mục tiêu (cụ thể, đo lường được, khả thi), nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, đồng bộ, phù hợp với thực tế; phân công rõ tập thể và cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện, xác định rõ lộ trình và thời gian hoàn thành, đảm bảo phương châm “6 rõ” (rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền).

25

 

2.

Tham mưu các giải pháp mang tính đột phá, đặc thù của địa phương trong công tác quản lý giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong việc quản lý chỉ đạo về công tác giáo dục đối với cấp xã.

25

 

3.

Thực hiện tốt công tác tạo động lực cho công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, tổ chức tốt các phong trào thi đua trong toàn ngành giáo dục địa phương.

25

 

4.

Phối hợp với các sở, ban ngành cùng cấp trong việc thực hiện mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học và kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học

25

 

II.

Chất lượng giáo dục mầm non

100

 

1.

Hoàn thành 100% các nhiệm vụ về giáo dục mầm non theo Kế hoạch được xây dựng trong năm học

30

 

 

- Thực hiện từ 90% nội dung trở lên

30

 

 

- Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung

20

 

 

- Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung

15

 

 

- Thực hiện dưới 50% nội dung

5

 

2.

Hoàn thành Phổ cập GDMN cho trẻ 3-5 tuổi theo lộ trình của địa phương: Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp; Tỷ lệ trẻ 3-4 tuổi ra lớp; tỷ lệ trẻ mẫu giáo hoàn thành chương trình giáo dục mầm non theo độ tuổi.

30

 

 

- Thực hiện từ 90% nội dung trở lên

30

 

 

- Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung

20

 

 

- Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung

15

 

 

- Thực hiện dưới 50% nội dung

5

 

3.

Chất lượng thực hiện Chương trình GDMN: Bảo đảm trẻ an toàn, không có tai nạn thương tích trẻ mất an toàn trong trường; 100% trẻ em được theo dõi sức khỏe định kỳ và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì giảm so với năm học trước. (Đối với trường hợp trẻ tai nạn tử vong tại cơ sở GDMN không chấm điểm mục này)

40

 

 

- Thực hiện từ 90% nội dung trở lên

40

 

 

- Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung

30

 

 

- Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung

20

 

 

- Thực hiện dưới 50% nội dung

10

 

III.

Chất lượng giáo dục phổ thông

100

 

1.

Hoàn thành 100% các nhiệm vụ về giáo dục phổ thông theo Kế hoạch được xây dựng trong năm học

25

 

 

- Thực hiện từ 90% nội dung trở lên

25

 

 

- Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung

20

 

 

- Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung

15

 

 

- Thực hiện dưới 50% nội dung

10

 

2.

Bảo đảm nhu cầu học tập: tỉ lệ huy động học sinh vào lớp 1 là 100% so trẻ em trong đội tuổi; vào lớp 6 là 100% trong tổng số học sinh hoàn thành cấp tiểu học; vào lớp 10 cấp THPT và tương đương là 90% trong tổng số học sinh hoàn thành cấp THCS

25

 

 

- Thực hiện từ 90% nội dung trở lên

25

 

 

- Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung

20

 

 

- Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung

15

 

 

- Thực hiện dưới 50% nội dung

10

 

3.

Chất lượng giáo dục: tỉ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học là 100%; cấp THCS là 100%; THPT và tương đương là 85%; tỉ lệ người theo học các trình độ sau THPT là 50%

25

 

 

- Thực hiện từ 90% nội dung trở lên

25

 

 

- Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung

20

 

 

- Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung

15

 

 

- Thực hiện dưới 50% nội dung

10

 

4.

Học sinh được học tập về chuyển đổi số, sử dụng học liệu số; giáo dục kĩ năng sống; tham gia trải nghiệm STEM/STEAM; tham gia các hoạt động giáo dục thể chất là 100%

25

 

 

- Thực hiện từ 90% nội dung trở lên

25

 

 

- Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung

20

 

 

- Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung

15

 

 

- Thực hiện dưới 50% nội dung

10

 

......................................................

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Khung tiêu chí chấm điểm thi đua SGDĐT các tỉnh, thành phố năm học 2025-2026
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm