Hướng dẫn điền 9 biểu nghiệp vụ rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 7-HD/BTCTW

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Hướng dẫn điền biểu rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 7-HD/BTCTW

Hướng dẫn điền 9 biểu nghiệp vụ rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương là tài liệu cần thiết giúp các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thống nhất việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị.

Bộ biểu nghiệp vụ gồm 09 biểu Excel: Biểu A1 về danh mục nhiệm vụ; Biểu A2 về công việc và sản phẩm; Biểu B1 về khối lượng, thời gian thực hiện công việc; Biểu B2 về tác động của chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa; Biểu C1, C2, C3 về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và nhu cầu nhân lực; Biểu D1, D2 về đối chiếu nguồn nhân lực hiện có và phương án biên chế giai đoạn 2027–2031. Việc điền biểu cần bảo đảm đúng trình tự 08 bước, trung thực, đầy đủ, có căn cứ và gắn liền nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, trách nhiệm với yêu cầu năng lực của từng vị trí việc làm.

HƯỚNG DẪN ĐIỀN BỘ BIỂU EXCEL

Rà soát nhiệm vụ, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực
và xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

I. NGUYÊN TẮC VÀ PHẠM VI

Bộ biểu có 09 biểu nghiệp vụ A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1, D2; Biểu B2 gồm trang chi tiết B2_CT_TacDong và trang tổng hợp tự động B2_ThayDoi. Chỉ nhập tại ô được phép; ô công thức đã khóa không sửa hoặc chép đè. Các cột có danh sách chọn mã và trạng thái phải lựa chọn đúng giá trị trong danh mục. Các bảng kiểm tra, tiến độ và nhật ký phục vụ cơ quan đầu mối quản lý, tổng hợp; đơn vị không phải kê khai lại như biểu nghiệp vụ. Kết quả cảnh báo “ĐẠT” về kỹ thuật không thay cho xác nhận nghiệp vụ.

Dữ liệu nguồn được cơ quan đầu mối tập hợp và nhập trước; đơn vị đối chiếu, xác nhận, chỉ bổ sung phần thay đổi hoặc còn thiếu. Mã nhiệm vụ, công việc, vị trí việc làm phải thống nhất giữa các biểu và gắn với mã cơ quan trong phạm vi tổng hợp. Không tính trùng sản phẩm, giờ công việc, nhân sự kiêm nhiệm hoặc biên chế. Phân biệt số liệu thực tế, ước thực hiện và dự báo; không lấy biên chế hiện có làm định mức nhu cầu.

Kỳ thống kê thống nhất trong bộ biểu là từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026 (12 tháng); nhân lực hiện có chốt ngày 30/9/2026. Tại Biểu B1, cột “Số sản phẩm/năm” ghi sản lượng thực tế của kỳ này; không nhập riêng sản lượng 9 tháng, không tính trùng sản phẩm đã bàn giao. Đối với nhiệm vụ được giao trong kỳ hoặc đơn vị thành lập mới, ghi thời gian hoạt động, dữ liệu bàn giao, nguồn và căn cứ xác định sản lượng; chưa đủ dữ liệu thì ghi rõ phần thiếu để tiếp tục kiểm chứng, không tự nhân theo tỷ lệ cố định. Dự báo 2027–2031 lập theo từng năm, có số liệu và giải trình riêng. Quỹ giờ tham chiếu PP2 cho chế độ phổ biến là 1.904 giờ/người/năm; chế độ đặc thù sử dụng quỹ giờ có căn cứ, được xác nhận theo thẩm quyền.

Quỹ giờ 1.904 được tính theo tham số của bộ biểu: (261 ngày − 11 ngày lễ, Tết − 12 ngày phép) × 8 giờ. Đây là mức tham chiếu nghiệp vụ, không phải định mức biên chế hoặc quỹ giờ áp dụng mặc nhiên cho mọi vị trí. Cơ quan đầu mối xác nhận kỳ, đối tượng, chế độ làm việc và căn cứ sử dụng tham số; kiểm tra riêng trường hợp đặc thù, làm việc chưa đủ năm và dự báo năm sau. Giờ họp, đào tạo, công việc chung đã tính trong khối lượng thì không tiếp tục trừ ở quỹ giờ.

Quy ước dữ liệu: chỉ ghi 0 khi đã xác nhận không phát sinh; ô số chưa có dữ liệu để trống và nêu phần thiếu tại trường nguồn/giải trình. “Không áp dụng” ghi tại trường trạng thái hoặc ghi chú, không gõ vào ô số. Giờ, phút, sản phẩm, người và kinh phí dùng đúng đơn vị; số người thực tế khác người lao động quy đổi. Giữ số thập phân khi quy đổi; chỉ tiêu biên chế ghi theo số nguyên và quyết định có thẩm quyền.

Mỗi tệp xác định rõ mã, tên cơ quan, phạm vi, kỳ chốt và phiên bản. Khi tổng hợp, cơ quan đầu mối kiểm tra đồng thời mã cơ quan, mã nghiệp vụ và kỳ; không cộng các kỳ khác nhau.

PP1 là phương pháp xác định số người theo cơ cấu, chức danh, yêu cầu thường trực hoặc chế độ chuyên ngành có căn cứ. PP2 xác định nhu cầu từ tổng giờ lao động và quỹ giờ của một người trong cùng kỳ. PP3 xác định nhu cầu từ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, vai trò chuyên môn và yêu cầu thực hiện đồng thời đối với công việc khó đo bằng khối lượng nhân thời gian. VTVL là vị trí việc làm; SP là sản phẩm; BC là biên chế.

II. TRÌNH TỰ 08 BƯỚC

Chuẩn bị trước khi nhập: cơ quan đầu mối nhập dữ liệu đã có, thống nhất phạm vi và bộ mã; đưa danh mục VTVL vào C1 trước khi đơn vị nhập A2. Bước 5 tiếp tục rà soát, hoàn thiện C1 và C2. Đơn vị chỉ thực hiện các biểu và trường thuộc phạm vi áp dụng.

Nhóm biểu hoặc trang tính

Trách nhiệm thực hiện

Cách sử dụng

A1, A2, C1, C2

Cơ quan đầu mối nhập dữ liệu; đơn vị đối chiếu, cập nhật, xác nhận.

Kế thừa hồ sơ được phê duyệt; chỉ bổ sung phần thiếu hoặc thay đổi.

B1 và B2 chi tiết

Đơn vị có công việc đo khối lượng hoặc có tác động cần phản ánh.

B1 phục vụ phần việc áp dụng PP2; B2 chỉ nhập khi có tác động, kể cả phần chưa kiểm chứng để theo dõi.

C3, D1, D2

Đơn vị lập, giải trình; cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.

Chọn phương pháp theo vị trí; đối chiếu nhân lực; lập phương án từng năm.

B2 tổng hợp và các ô công thức

Tự động; đơn vị chỉ đọc.

Sửa dữ liệu tại nguồn; không nhập đè kết quả.

Danh mục sản phẩm, tham số, dữ liệu nguồn

Cơ quan đầu mối hoặc cơ quan chuyên ngành được giao.

Đơn vị tra cứu, phản ánh sai lệch; không tự sửa danh mục dùng chung.

Phân nhóm cấp xã; kiểm tra, tiến độ, nhật ký

Đầu mối địa phương hoặc đầu mối tổng hợp theo phân công.

Cấp xã chỉ đối chiếu phần liên quan; các bảng quản lý không phải hồ sơ kê khai lặp lại.

 

Bước

Nội dung

Biểu sử dụng

Kết quả

1

Rà soát chức năng, nhiệm vụ và dữ liệu đã kê khai; đối chiếu danh mục VTVL được nhập trước

Biểu A1; danh mục C1 đã có

Nhiệm vụ có mã, căn cứ, nguồn và trạng thái

2

Xác định công việc, công đoạn, sản phẩm

Biểu A2

Công việc gắn nhiệm vụ và vị trí việc làm

3

Xác định sản lượng, thời gian và giờ bổ sung của phần việc áp dụng PP2

Biểu B1

Giờ lao động ban đầu đủ điều kiện

4

Xác định tác động số hóa, thuê dịch vụ, tự chủ, xã hội hóa

Biểu B2

Giờ giảm, giờ mới và tác động ròng có bằng chứng

5

Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và khung năng lực trên dữ liệu đã nhập

Biểu C1, C2

Danh mục và yêu cầu năng lực

6

Xác định nhu cầu theo PP1, PP2, PP3

Biểu C3

Người quy đổi, số người cần bố trí và giải trình

7

Đối chiếu nhân lực và lập phương án 2027–2031

Biểu D1, D2

Phương án theo từng năm; bảng phân bổ giờ kiêm nhiệm và thuyết minh năm khi phát sinh

8

Kiểm tra, xác nhận và gửi kết quả

Hồ sơ và chức năng quản lý, tổng hợp

Kết quả đã xác nhận, danh sách nội dung cần xử lý

...................................................................................................................

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Hướng dẫn điền 9 biểu nghiệp vụ rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 7-HD/BTCTW
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm