Điều kiện xét chuyển thành công chức cấp xã
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Thủ tục xét chuyển thành công chức cấp xã
Điều kiện chuyển cán bộ xã sang công chức xã như thế nào? Những ai có thể chuyển sang công chức cấp xã? Đây là câu hỏi nhiều người thắc mắc, để giải đáp vấn đề này, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.
Mức hưởng phụ cấp đối với cán bộ xã không chuyên trách
Phụ lục Bảng lương bậc lương cán bộ, công chức, viên chức 2018
Hỏi:
Theo phản ánh của bà Khánh Băng (Kiên Giang), bà Băng có người bạn được tuyển dụng ngày 25/9/2008, xếp lương ngạch cán sự từ ngày 28/4/2009, sau đó được phân công làm Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã (trên 60 tháng).
Bạn của bà Băng có trình độ trung cấp chính trị, trung cấp chuyên môn, chứng chỉ A tin học văn phòng, hưởng lương bậc 4, hệ số 2,46, ngạch cán sự mã số 01.004. Thời điểm xét nâng lương lần sau được tính từ ngày 1/4/2015. Khi hết tuổi Đoàn (tháng 4/2017), bạn của bà được UBND xã, UBND huyện thống nhất chuyển sang làm công chức văn phòng - thống kê - kế hoạch xã.
Nhưng đến tháng 8/2017, Sở Nội vụ trả lời, không chấp thuận tiếp nhận công chức không qua thi tuyển đối với trường hợp của bạn bà Băng từ Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh sang công chức văn phòng - thống kê - kế hoạch xã với lý do, không đủ điều kiện về bằng cấp chuyên môn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV. Bà Băng hỏi, như vậy có đúng không?
Trả lời:
Khoản 2, Điều 62 Luật Cán bộ, công chức quy định, cán bộ, công chức cấp xã khi giữ chức vụ được hưởng lương và chế độ bảo hiểm; khi thôi giữ chức vụ, nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật được xem xét chuyển thành công chức, trong trường hợp này, được miễn chế độ tập sự và hưởng chế độ, chính sách liên tục; nếu không được chuyển thành công chức mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thôi hưởng lương và thực hiện đóng bảo hiểm tự nguyện theo quy định của pháp luật; trường hợp là cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác phù hợp hoặc giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.
Hiện nay UBND một số tỉnh có quy định, cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ nếu có nguyện vọng thì được xem xét chuyển sang công chức cấp xã khi bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
- Là cán bộ chuyên trách cấp xã thuộc biên chế của đơn vị cấp xã được giao (trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định luân chuyển, điều động về cấp xã).
- Còn chỉ tiêu biên chế của chức danh công chức đề nghị chuyển tại đơn vị cấp xã nơi cán bộ chuyên trách cấp xã đang công tác.
- Có đủ các tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP và tiêu chuẩn cụ thể quy định tại Điều 2 Thông tư số 06/2012/TT-BNV.
- Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức đề nghị chuyển.
- Có thời gian làm cán bộ chuyên trách cấp xã từ đủ 36 tháng trở lên.
Tiêu chuẩn chung đối với các công chức văn phòng - thống kê, địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), tài chính - kế toán, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội được quy định Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn như sau:
- Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác.
Các tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã được quy định Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 06/2012/TT-BNV như sau:
- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm;
- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên;
- Tiếng dân tộc thiểu số: Ở địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ thì phải biết thành thạo tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn công tác đó; nếu khi tuyển dụng mà chưa biết tiếng dân tộc thiểu số thì sau khi tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn công tác được phân công;
- Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.
Quy định về tiếp nhận công chức không qua thi tuyển
Theo Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 8/2/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang), thì việc tuyển dụng công chức cấp xã thông qua các hình thức: (1) Thi tuyển; (2) Xét tuyển: Áp dụng đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; (3) Tiếp nhận không qua thi tuyển: Áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.
Đối với trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP được hướng dẫn tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV như sau:
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với người có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; hiện đang công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển; có thời gian từ đủ 60 tháng trở lên làm công việc phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng (không kể thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở cấp xã, thời gian tập sự, thử việc; nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn); trong thời gian công tác 5 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng.
Bà Khánh Băng phản ánh trường hợp của bạn bà là cán bộ chuyên trách cấp xã, đã được xếp lương như công chức hành chính ngạch cán sự (mã số 01.004) từ ngày 28/4/2009, giữ chức vụ Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã trên 60 tháng, có trình độ trung cấp chính trị, trung cấp chuyên môn, chứng chỉ tin học A, đang hưởng lương cán sự bậc 4, hệ số 2,46 từ ngày 1/4/2015. Do hết tuổi công tác Đoàn, tháng 4/2017, UBND xã, UBND huyện thống nhất chuyển sang làm công chức văn phòng - thống kê - kế hoạch xã. Nhưng Sở Nội vụ không chấp thuận tiếp nhận công chức đối với bạn bà Khánh Băng không qua thi tuyển do không có bằng đại học trở lên là đúng với quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV.
Trường hợp không tham gia BHXH bắt buộc
Hiện nay, do không được Sở Nội vụ đồng ý tiếp nhận công chức xã không qua thi tuyển, bạn của bà Khánh Băng được UBND xã ký hợp đồng làm công việc của công chức văn phòng – thống kê xã. Đây là giải pháp tình thế, vừa bảo đảm hoạt động công vụ ở vị trí việc làm còn thiếu công chức; vừa tạo việc làm, thực hiện chính sách cho cán bộ xã hết tuổi bầu cử, ứng cử trong thời gian chưa được chuyển sang công chức xã, chờ thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận công chức không qua thi tuyển.
Về quyền lợi BHXH, BHYT khi ký hợp đồng lao động với UBND xã, tại Điểm c, Mục 3 Công văn số 2845/BNV-CCVC ngày 29/7/2014 của Bộ Nội vụ về vướng mắc trong thực hiện BHXH đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có nêu: Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì ở cấp xã không có đối tượng là người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Theo Công văn số 4407/BHXH-BT ngày 14/11/2014 của BHXH Việt Nam hướng dẫn giải quyết vướng mắc về thu BHXH, BHYT, thì từ ngày 1/1/2015 cơ quan BHXH không thu BHXH bắt buộc đối với mọi trường hợp ký hợp đồng lao động với UBND cấp xã; các đối tượng này được tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện nếu có nhu cầu theo đúng quy định của Luật BHXH. Thời gian đã đóng BHXH bắt buộc của các đối tượng nêu trên được bảo lưu làm căn cứ tính hưởng các chế độ theo quy định.
Tham khảo thêm
-
Tính trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc từ 01/7/2017
-
Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
-
Thông tư 04/2017/TT-BNV về mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2017 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
-
Thông tư 32/2015/TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh tiền lương cho cán bộ có hệ số lương từ 2,34 trở xuống
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
-
Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12
-
Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
-
Hướng dẫn kiểm điểm đảng viên số 27-HD/BTCTW
-
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật xử lý vi phạm hành chính
-
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 số 80/2015/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Những đồ được mang theo khi đi nhập ngũ 2026
-
Điều kiện kết nạp Đoàn viên
-
Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho Đảng viên mới
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
-
Lương giáo viên 2026
Bài viết hay Hành chính
-
Thông tư 06/2014/TT-TTCP quy định quy trình tiếp công dân
-
Thông tư liên tịch 80/2016/TTLT-BTC-BTTTT thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
-
Thông tư 01/2018/TT-UBDT bãi bỏ một số Thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
-
Chỉ thị 17/CT-UBND
-
Thông tư 43/2016/TT-BYT quy định thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế
-
Hướng dẫn 1138/HD-UBTVQH13 về nội dung tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác