Bộ tiêu chí đánh giá dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia

Tải về

Khung chuẩn mực đánh giá dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh

Để chuẩn hóa công tác đánh giá và nâng cao chất lượng các dự án nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của học sinh phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Phụ lục II kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT quy định Bộ tiêu chí đánh giá dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia. Văn bản này cung cấp khung pháp lý và chuẩn mực chuyên môn thống nhất, áp dụng rộng rãi cho Hội đồng giám khảo, các cơ sở giáo dục cũng như các thí sinh tham gia cuộc thi trên toàn quốc. Hệ thống tiêu chí được xây dựng toàn diện, bao quát từ tính mới, tính sáng tạo, phương pháp nghiên cứu khoa học, năng lực thực nghiệm cho đến khả năng trình bày và ứng dụng thực tiễn của dự án.

Việc nắm vững và áp dụng chuẩn xác Bộ tiêu chí tại Phụ lục II không chỉ đảm bảo tính khách quan, công bằng và minh bạch trong quá trình chấm thi, mà còn định hướng hiệu quả cho giáo viên và học sinh trong việc triển khai các nghiên cứu có hàm lượng khoa học cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo trong giáo dục hiện đại.

Phụ lục 2

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN DỰ THI

(Kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 84/2026/ TT-BGDĐT ngày
30 tháng 09 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tiêu chí

Điểm

Dự án khoa học

Dự án kỹ thuật

I. Câu hỏi/vấn đề nghiên cứu (10 điểm)

1. Mục tiêu, đóng góp của nghiên cứu

5

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể, rõ ràng; xác định được đóng góp của dự án vào lĩnh vực nghiên cứu.

Mô tả rõ nhu cầu thực tế, vấn đề cần giải quyết; xác định rõ tiêu chí của giải pháp cần đạt được.

2. Tính khả kiểm chứng/Xác định ràng buộc kỹ thuật

5

Câu hỏi nghiên cứu có thể kiểm chứng, đánh giá bằng phương pháp khoa học.

Giải thích rõ các ràng buộc, giới hạn của vấn đề kỹ thuật cần giải quyết.

II. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu (15 điểm)

1. Thiết kế nghiên cứu

5

Kế hoạch nghiên cứu được thiết kế khoa học, logic, phù hợp với mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu đã xác định.

Khám phá, so sánh các phương án khả thi để giải quyết vấn đề kỹ thuật trước khi lựa chọn giải pháp.

2. Phương pháp nghiên cứu

5

Phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp, khả thi, có độ tin cậy, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Xác định rõ giải pháp được lựa chọn và phương pháp triển khai để xây dựng nguyên mẫu/mô hình.

3. Biến số, đối chứng/Nguyên mẫu, mô hình

5

Biến số, đối chứng được xác định rõ ràng, phù hợp và đầy đủ.

Nguyên mẫu/mô hình được xây dựng phù hợp với giải pháp đã lựa chọn, có tính khả thi để kiểm tra, thử nghiệm.

III. Thực hiện: thu thập, phân tích dữ liệu, giải thích kết quả (đối với dự án khoa học)/ Chế tạo và kiểm tra (đối với dự án kỹ thuật) (20 điểm)

1. Quá trình thu thập/chế tạo

5

Thu thập, xử lý dữ liệu có hệ thống, khách quan.

Nguyên mẫu/mô hình thể hiện đúng thiết kế dự kiến.

2. Khả năng kiểm chứng

5

Kết quả nghiên cứu có khả năng lặp lại, kiểm chứng.

Nguyên mẫu/mô hình được kiểm tra trong nhiều điều kiện, thử nghiệm khác nhau.

3. Phương pháp phân tích/mức độ hoàn thiện kỹ thuật

5

Áp dụng phù hợp phương pháp toán học, thống kê trong phân tích dữ liệu.

Thể hiện kỹ năng kỹ thuật và mức độ hoàn thiện của nguyên mẫu/mô hình.

4. Đầy đủ dữ liệu, minh chứng quá trình

5

Đủ dữ liệu hỗ trợ diễn giải, kết luận; nhật ký nghiên cứu, dữ liệu gốc theo Điều 14 Quy chế này là căn cứ đối chiếu mức độ trung thực, liên tục của quá trình thực hiện.

Đủ dữ liệu thử nghiệm hỗ trợ kết luận về giải pháp; nhật ký nghiên cứu, dữ liệu gốc theo Điều 14 Quy chế này là căn cứ đối chiếu mức độ trung thực, liên tục của quá trình thực hiện.

IV. Tính sáng tạo và tác động tiềm năng (20 điểm)

1. Tính mới của ý tưởng

5

Dự án thể hiện tính mới trong cách đặt vấn đề, cách tiếp cận so với các nghiên cứu, giải pháp đã có.

Dự án thể hiện tính mới trong cách đặt vấn đề, cách tiếp cận so với các nghiên cứu, giải pháp đã có.

2. Tính sáng tạo trong thực hiện

5

Dự án thể hiện tính sáng tạo trong thiết kế, phương pháp hoặc quá trình thực hiện nghiên cứu.

Dự án thể hiện tính sáng tạo trong thiết kế, phương pháp hoặc quá trình thực hiện, chế tạo.

3. Tác động trong lĩnh vực nghiên cứu

5

Dự án có tác động hoặc tiềm năng tác động đối với lĩnh vực nghiên cứu.

Dự án có tác động hoặc tiềm năng tác động đối với lĩnh vực kỹ thuật liên quan.

4. Tác động kinh tế
- xã hội

5

Dự án có tác động hoặc tiềm năng tác động đối với công nghệ, kinh tế, môi trường, xã hội.

Dự án có tác động hoặc tiềm năng tác động đối với công nghệ, kinh tế, môi trường, xã hội.

V. Trình bày (35 điểm)

1. Bố cục, hình thức poster

5

Bố trí nội dung logic; hình ảnh, đồ thị, chú thích rõ ràng.

Bố trí nội dung logic; hình ảnh, đồ thị, chú thích rõ ràng.

2. Minh chứng trên poster

5

Tài liệu, minh chứng quá trình nghiên cứu được trình bày đầy đủ trên poster.

Tài liệu, minh chứng quá trình chế tạo, thử nghiệm được trình bày đầy đủ trên poster.

3. Kỹ năng trả lời phỏng vấn

5

Trả lời rõ ràng, ngắn gọn, sâu sắc các câu hỏi của giám khảo.

Trả lời rõ ràng, ngắn gọn, sâu sắc các câu hỏi của giám khảo.

4. Hiểu biết cơ sở khoa học/kỹ thuật

5

Hiểu biết vững về cơ sở khoa học liên quan đến dự án.

Hiểu biết vững về cơ sở kỹ thuật liên quan đến dự án.

5. Diễn giải kết quả, giới hạn

5

Hiểu rõ cách diễn giải, ý nghĩa và giới hạn của kết quả, kết luận nghiên cứu.

Hiểu rõ ý nghĩa và giới hạn của giải pháp, kết quả thử nghiệm.

6. Mức độ độc lập, tác động của dự án

5

Thể hiện mức độ độc lập, thực chất trong quá trình thực hiện dự án (đối chiếu nhật ký nghiên cứu); nhận thức về tác động tiềm năng của dự án.

Thể hiện mức độ độc lập, thực chất trong quá trình thực hiện dự án (đối chiếu nhật ký nghiên cứu); nhận thức về tác động tiềm năng của dự án.

7. Ý tưởng tiếp theo và đóng góp của thành viên

5

Chất lượng ý tưởng nghiên cứu tiếp theo; đối với dự án cá nhân, thể hiện hiểu biết đầy đủ của tác giả về toàn bộ dự án; đối với dự án tập thể, thể hiện đóng góp và hiểu biết đầy đủ của từng thành viên.

Chất lượng ý tưởng phát triển, hoàn thiện giải pháp tiếp theo; đối với dự án cá nhân, thể hiện hiểu biết đầy đủ của tác giả về toàn bộ dự án; đối với dự án tập thể, thể hiện đóng góp và hiểu biết đầy đủ của từng thành viên.

Ghi chú: Mỗi tiêu chí chi tiết quy định tại Phụ lục này có thang điểm tối đa 05 (năm) điểm; giám khảo cho điểm nguyên trong khoảng từ 0 đến 5 đối với từng tiêu chí, tổng điểm của dự án dự thi (thang điểm 100) được tính theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy chế này.

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Bộ tiêu chí đánh giá dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm