Bản quyền là gì? Thế nào là vi phạm bản quyền?

Hiện nay, hành vi vi phạm bản quyền xảy ra rất nhiều trên thực tế, hành vi này không chỉ thu lợi nhuận bất hợp pháp mà còn ảnh hưởng đến quyền sở hữu của tác giả. Vậy, bản quyền là gì? Thế nào là vi phạm bản quyền? Bài viết này Hoatieu.vn sẽ giải đáp giúp bạn hiểu rõ hơn.

1. Bản quyền là gì?

Bản quyền có thể được hiểu là một thuật ngữ pháp lý được sử dụng để miêu tả quyền tác giả có, đối với các tác phẩm văn học và nghệ thuật của người đó. Các tác phẩm thuộc phạm vi bản quyền bao gồm từ sách, nhạc, điêu khắc, phim chuyện, các dữ liệu máy tính, quảng cáo hay những bản vẽ kỹ thuật... (Bản quyền còn được gọi là quyền tác giả).

2. Thế nào là vi phạm bản quyền?

Vi phạm bản quyền được hiểu là việc sử dụng tác phẩm của người khác đã đăng ký bản quyền và được pháp luật bảo vệ bởi luật bản quyền một cách trái phép như quyền sao chép, phân phối, hiển thị hoặc thực hiện công việc được bảo vệ...

Ta căn cứ vào Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP có quy định về việc xâm phạm  như sau:

Điều 5. Xác định hành vi xâm phạm

Hành vi bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các Điều 28, 35, 126, 127, 129 và 188 của Luật Sở hữu trí tuệ, khi có đủ các căn cứ sau đây:

1. Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét.

3. Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ.

4. Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam.

Hành vi bị xem xét cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu hành vi đó xảy ra trên mạng internet nhưng nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam.

Như vậy, ta có thể thấy, để được coi là xâm phạm bản quyền thì cần lưu ý chỉ những đối tượng thuộc phạm vi được bảo hộ quyền tác giả mới là đối tượng bị xem xét để xác định có xâm phạm quyền tác giả hay không.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 105/2006/NĐ-CP thì yếu tố xâm phạm quyền tác giả được quy định như sau:

“1. Yếu tố xâm phạm quyền tác giả có thể thuộc một trong các dạng sau đây:

a) Bản sao tác phẩm được tạo ra một cách trái phép;

b) Tác phẩm phái sinh được tạo ra một cách trái phép;

c) Tác phẩm giả mạo tên, chữ ký của tác giả, mạo danh hoặc chiếm đoạt quyền tác giả;

d) Phần tác phẩm bị trích đoạn, sao chép, lắp ghép trái phép;

đ) Sản phẩm có gắn thiết bị kỹ thuật bảo vệ quyền tác giả bị vô hiệu hoá trái phép.

Sản phẩm có yếu tố xâm phạm quy định tại khoản này bị coi là sản phẩm xâm phạm quyền tác giả.”

Như vậy, để biết một tác phẩm này có là bản sao của tác phẩm kia hay không thì cần phải xem xét đến yếu tố so sánh giữa hai tác phẩm, thời gian phát hành...

Bản quyền là gì?

3. Vi phạm bản quyền bị xử lý như thế nào?

Về việc xử lý hành vi vi phạm bản quyền được quy định tại Điều 10 Nghị định 131/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 10. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý sửa chữa, cắt xén tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xuyên tạc tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường Internet và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Như vậy, hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như trên.

Bên cạnh đó, tại Điều 18 Nghị định 131/2013/NĐ-CP cũng quy định về hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm như sau:

Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường Internet và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Do đó, hành vi sao chép tác phẩm khi chưa được sự đồng ý hay cho phép từ tác giả thì sẽ bị xử phạt từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng và bị áp dụng hình thức khắc phục hậu quả như trên.

4. Khiếu nại về bản quyền là gì?

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, có thể hiểu Khiếu nại bản quyền tức là một cá nhân, tổ chức có ý kiến bằng văn bản tới Cục bản quyền tác giả về một hoặc nhiều tác phẩm nào đó vi phạm bản quyền tác giả.

5. Luật bản quyền là gì?

Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi năm 2009 quy định các vấn đề liên quan đến bản quyền tác giả: điều kiện bảo hộ quyền tác giả, thời hạn bảo hộ quyền tác giả, hành vi xâm phạm quyền tác giả, chuyển nhượng quyền tác giả, quy định về chủ sở hữu quyền tác giả.

6. Dính bản quyền là gì?

Để hạn chế những hành vi sao chép, copy, ăn cắp tác phẩm, việc đăng ký bản quyền là giải pháp an toàn nhất cho tác giả. Dính bản quyền là vi phạm bản quyền, thông thường dính bản quyền là thuật ngữ thường dùng đối với các sản phẩm được tải lên các trang mạng xã hội, kênh youtube,... Phổ biến nhất chúng ta thường gặp là dính bản quyền các bài hát trong nước hay nước ngoài, các bản nhạc,... được sử dụng mà không xin ý kiến chủ sở hữu những sản phẩm đó.

7. Bản quyền tiếng Anh là gì?

Bản quyền tiếng Anh là Copyright, ngoài ra bản quyền tiếng Anh được định nghĩa như sau:

Copyright is the right of an author to a work that he has created. Usually, the author has copyright in his work at the time the author creates the work.

Copyright (or author’s right) is a legal term used to describe the rights that creators have over their literary and artistic works. Works covered by copyright range from books, music, paintings, sculpture, and films, to computer programs, databases, advertisements, maps, and technical drawings.

Những thuật ngữ pháp lý đi kèm với đăng ký bản quyền tiếng Anh là gì? Các từ thường dùng đó là:

– Vi phạm bản quyền – Copyright infringement;

– Cơ quan có thẩm quyền – Competent authorities;

– Cục Bản quyền tác giả – Department of copyright;

– Phí đăng ký Copyright registration fee;

– Tác phẩm nghệ thuật – Artwwork;

– Văn bản – Document/ text;

– Chương trình máy tính – Computer Programs;

– Tác phẩm văn học – Literary;

– Tác giả – Author;

– Tác phẩm điện ảnh – Cinematographic works.

Trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Hoatieu.vn. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, Phân biệt quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
12 1.512
0 Bình luận
Sắp xếp theo