Mức đóng bảo hiểm y tế học sinh lớp 1

Mức đóng bảo hiểm y tế học sinh lớp 1 năm 2020-2021 là bao nhiêu khi mà các bé sinh tháng khác nhau lại có mức đóng tiền BHYT khác nhau.

Quy định mức đóng BHYT học sinh lớp 1

Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác;

Điều 8. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

c) Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4 Nghị định này.”

Bên cạnh đó, tại Điều 13 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có quy định:

“2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định này:

a) Trường hợp trẻ em sinh trước ngày 30 tháng 9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;

b) Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30 tháng 9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

7. Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 nghị định này:

a) Thẻ bảo hiểm y tế được cấp hằng năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:

– Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm đầu tiên của cấp tiểu học”

Theo quy định trên, khi học sinh đang học tại các trường học thì học sinh tham gia BHYT theo đối tượng được ngân sách hỗ trợ mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 30% mức đóng bảo hiểm.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng. Do đó, mức đóng BHYT của học sinh = (1.490.000 x 4.5%) x 70% x 12= 563.220 đồng/năm (cho 12 tháng sử dụng).

Thẻ bảo hiểm của trẻ em dưới 6 tuổi có hiệu lực từ ngày sinh đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Điều này đồng nghĩa với việc khi thẻ BHYT của trẻ dưới 6 tuổi hết hạn thì thẻ BHYT theo đối tượng học sinh lớp 1 sẽ bắt đầu giá trị sử dụng.

Vì vậy, tùy thuộc vào thời điểm mà trẻ đủ 72 tháng tuổi thì mức đóng BHYT theo đối tượng của học sinh của mỗi bạn sẽ khác nhau là 13 tháng, 15 tháng hoặc 12 tháng (tháng 10, tháng 11 hoặc tháng 12/2019 cộng thêm 12 tháng của năm 2020).

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 75
0 Bình luận
Sắp xếp theo