Dấu hiệu chia hết cho 9
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Dấu hiệu chia hết cho 9 là tài liệu lý thuyết, giải bài tập dấu hiệu chia hết cho 9 có đáp án đã được HoaTieu.vn sưu tầm và tổng hợp bám sát với nội dung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Mời các em cùng tham khảo để hoàn thiện bài tập của mình.
Giải toán dấu hiệu chia hết cho 9
1.Nhận xét về dấu hiệu chia hết cho 9
Nhận xét: Mọi số đều được viết dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
Ví dụ ta có:
468 = 4.100 + 6.10 + 8 = 4.(99 + 1) + 6.(9 + 1) + 8
= 4.99 + 4 + 6.9 + 6 + 8
= (4 + 6 + 8) + (4.11.9 + 6.9)
= (tổng các chữ số) + (số chia hết cho 9)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9
2.1. Dấu hiệu chia hết cho 9
Lý thuyết: Dấu hiệu chia hết cho 9
Một số chia hết cho 9, chỉ khi tổng của tất cả các chữ số của nó chia hết cho 9.
Lưu ý:
- Số chia hết cho 9 không cần điều kiện là số chẵn hay số lẻ.
- Mở rộng: Vì 9 chia hết cho 3 nên một số chia hết cho 9 thì cũng sẽ chia hết cho 3.
2.2. Dấu hiệu chia hết cho cả 3 và 9
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho cả 3 và 9. Điều này có nghĩa số nào chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3.
Ví dụ:
- Số 189 có tổng các chữ số là 1 + 8 + 9 = 18 chia hết cho 9 thì số 189 chia hết cho 9 và cũng chia hết cho 3.
- Số 234 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 4 = 9 chia hết cho 9 thì số 234 chia hết cho 9 và cũng chia hết cho 3.
3. Giải toán dấu hiệu chia hết cho 9
3.1. Bài trắc nghiệm dấu hiệu chia hết cho 9 có đáp án
Câu 1: Trong các số 333; 354; 360; 2457; 1617; 152, số nào chia hết cho 9
- A. 333
- B. 360
- C. 2457
- D. Cả A, B, C đúng
+ Số 333 có tổng các chữ số là 3 + 3 + 3 = 9 ⋮ 9 nên 333 chia hết cho 9.
+ Số 360 có tổng các chữ số là 3 + 6 + 0 = 9 ⋮ 9 nên 360 chia hết cho 9.
+ Số 2475 có tổng các chữ số là 2 + 4 + 7 + 5 = 18 ⋮ 9 nên 2475 chia hết cho 9.
Chọn đáp án D.
Câu 3: Cho A =
\(\bar{a}\)785b. Tìm tổng các chữ số a và b sao cho A chia cho 9 dư 2.
A. (a + b) ∈ {9; 18} B. (a + b) ∈ {0; 9; 18}
C. (a + b) ∈ {1; 2; 3} D. (a + b) ∈ {4; 5; 6}
Ta có a, b ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} và a ≠ 0
A chia cho 9 dư 2 ⇒ a + 7 + 8 + 5 + b = a + b + 20 chia cho 9 dư 2 hay (a + b + 18) ⋮ 9
Mà 18 ⋮ 9 ⇒ (a + b) ⋮ 9 ⇒ (a + b) ∈ {9; 18}
Chọn đáp án A.
Câu 4: Tìm các số tự nhiên x, y biết rằng
\(\bar{2}\)3x5y chia hết cho 2, 5 và 9
A. x = 0; y = 6 B. x = 6; y = 0
C. x = 8; y = 0 D. x = 0; y = 8
Theo giả thiết ta có
\(\bar{2}\)3x5y chia hết cho 2 và 5 nên y = 0, ta được số
\(\bar{2}\)3x50
Mà
\(\bar{2}\)3x50 nên 2 + 3 + x + 5 chia hết cho 9 hay (10 + x) ⋮ 9
Theo đáp án ta có x = 8 thỏa mãn yêu cầu bài.
Chọn đáp án C.
3.2. Bài tập tự luận dấu hiệu chia hết cho 9 có đáp án
Câu 1: Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248.
a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.
b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.
c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.
Đáp án
a) Ta có: A = {3564; 6531; 6570; 1248}
b) Ta có: B = {3564; 6570}
c) Ta có B ⊂ A
4. Giải Bài 12 trang 40 SGK toán lớp 6 tập 1
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9: 621; 1205; 1327; 6354
Giải:
– Các số chia hết cho 9 là 621 và 6354. Vì số 621 có tổng các chữ số là 6 + 2 + 1 = 9 chia hết cho 9 và số 6354 có tổng các chữ số là 6 + 3 + 5 + 4 = 18 chia hết cho 9
– Các số không chia hết cho 9 là 1205 và 1327. Vì số 1205 có tổng các chữ số là 1 + 2 + 0 + 5 = 8 không chia hết cho 9 và số 1327 có tổng cá chữ số là 1 + 3 + 2 + 7 = 13 không chia hết cho 9.
5. Giải Bài 101 trang 41 SGK toán lớp 6 tập 1
Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9 ?
187; 1347; 2515; 6534; 93 258.
Giải:
Vận dùng các dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3. Ta có:
– Những số chia hết cho 3 là: 1347; 6534; 93 258.
– Những số chia hết cho 9 là 93 258 và 6534.
6. Giải Bài 102 trang 41 SGK toán lớp 6 tập 1
Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248
a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.
b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.
c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.
Giải:
Ta có tổng các chữ số của 3564 là 3 + 5 + 6 + 4 = 18, chia hết cho 3 và cho 9;
4352 có 4 + 3 + 5 + 2 = 14 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9;
6531 có 6 + 5 + 3 + 1 = 15 chia hết cho 3, không chia hết cho 9;
6570 có 6 + 5 + 7 + 0 = 18 chia hết cho 3, chia hết cho 9;
1248 có 1 + 2 + 4 + 8 = 15 chia hết cho 3, không chia hết cho 9.
Vậy:
a) A = {3564; 6531; 6570; 1248}
b) B = {3564; 6570}.
c) Ta thấy tập hợp B là con của tập hợp A. Vậy nên B ⊂
7. Giải Bài 103 trang 41 SGK toán lớp 6 tập 1
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không ?
a) 1251 + 5316;
b) 5436 – 1324;
c) 1.2.3.4.5.6 + 27.
Giải:
Ta có 2 cách làm:
Cách 1: Tính tổng (hiệu) rồi xét xem kết quả tìm được có chia hết cho 3, cho 9 không. Ví dụ: 1251 + 5316 = 6567 có tổng các chữ số là 24 nên 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
Cách 2: Xét từng số hạng của tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 không. Chẳng hạn: 1251 chia hết cho 3 và cho 9 nhưng 5316 chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. Do đó tổng 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
Tuy nhiên cách làm hay hơn ta có thể thấy đó là cách 2.
Đáp số:
a) 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
b) 5436 – 1324 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9.
c) Vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 = 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 3 . 2 = 9 . 1 . 2 . 4 . 5 . 2 chia hết cho 9 và 27 cũng chia hết cho 9 nên 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 27 chia hết cho 9. Do đó nó cũng chia hết cho 3.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Nguyễn Thị Hải Yến
- Ngày:
Nhiều người quan tâm
Tham khảo thêm
-
Top 12 Tóm tắt Nếu cậu muốn có một người bạn ngắn, dễ hiểu lớp 6
-
Truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử nào?
-
Lịch sử là gì? Em hãy nêu một ví dụ cụ thể?
-
Nêu ý nghĩa hai câu thơ của chủ tịch Hồ Chí Minh: Dân ta phải biết sử ta
-
Em nghĩ thế nào về việc một cậu bé 3 tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lớp 6 tải nhiều
Học tập tải nhiều
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Kinh tế pháp luật sở Ninh Bình (Lần 2)
-
Bài tập Toán tiền tiểu học hay 2026
-
(Mới nhất) Mẫu nhận xét học sinh tiểu học theo Thông tư 27
-
Nhận xét năng lực phẩm chất theo Thông tư 27 lớp 5
-
Những lời nhận xét hay của giáo viên tiểu học 2026
-
Những lời nhận xét hay của giáo viên chủ nhiệm THCS
-
Mẫu nhận xét môn Tin học theo quy định mới 2026
-
Cách ghi nhận xét học bạ lớp 5 theo Thông tư 27 năm 2025
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo - Tuần 21 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Mẫu nhận xét học bạ lớp 6 theo Thông tư 22 2026
Bài viết hay Lớp 6
-
Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ khi nào?
-
Bài tập về Nghĩa của từ
-
Top 15 bài viết về Tết bằng tiếng Anh
-
Với câu mở đầu Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa... (4 mẫu)
-
Giả sử sử trong 1 cuộc họp tổng kết, đánh giá xếp loại thi đua tháng 1, em được giao nhiệm vụ làm thư kí, hãy viết biên bản cuộc họp ấy
-
Soạn bài Lượm ngắn nhất