Bảng mã hóa năng lực môn Hóa học 10 Chân trời sáng tạo

Tải về
Lớp: Lớp 10
Môn: Hóa Học
Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bảng mô tả năng lực môn Hóa học 10 sách mới

Bảng mã hóa năng lực môn Hóa học 10 được xây dựng nhằm cụ thể hóa các yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo từng chương học trong sách Hóa học 10 CTST chương trình GDPT mới. Bảng mã hóa năng lực môn Hóa học 10 bao gồm những chỉ báo của mỗi thành phần của năng lực hóa học. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo. 

Nội dung bảng mã hóa môn Hóa 10 theo bài

THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ

Năng lực hóa học

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Nhận thức hóa học (HH.1)

Trình bày được thành phần của nguyên tử.

HH.1.2

So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron.

HH.1.4

So sánh được kích thước của hạt nhân với nguyên tử.

HH.1.4

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học (HH.2)

Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở môn KHTN 7 và đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu thí nghiệm của J.J.Thomson, phát hiện ra một loại hạt cơ bản trong thành phần nguyên tử. Học sinh nhận được kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử.

HH.2.1

Sử dụng thông tin từ SGK,bảng số liệu để so sánh được khối lượng, kích thước của nguyên tử.

HH.2.4

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Năng lực hóa học

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Nhận thức hóa học (HH.1)

Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.

HH.1.1

Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tử.

HH.1.2

Tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào số khối và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng.

HH.1.4

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học (HH.2)

Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở môn khoa học tự nhiên 7 và sử dụng các thông tin SGK, học sinh thu nhận được kiến thức về nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối.

HH.2.1

Hoặc HH.2.4

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (HH.3)

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học.

HH.3.3

CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

Năng lực hóa học

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo

Nhận thức hóa học (HH.1)

Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO).

HH.1.1

Trình bày được mô hình nguyên tử theo Rutherford –Bohr và mô hình hiện đại.

HH.1.2

Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp.

HH.1.2

Mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong một AO.

HH.1.3

Mô tả sự chuyển độngg của electron trong nguyên tử.

HH.1.3

So sánh được mô hình của Rutherford –Bohr với mô hình hiện đại

HH.1.4

Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.

HH.1.4

Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

HH.1.5

Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.

HH.1.6

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học (HH.2)

Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng về mô hình nguyên tử theo Rutherford –Bohr đã học ở môn KHTN 7 và thảo luận nội dung trong sách giáo khoa, HS thu nhận được kiến thức mới về mô hình nguyên tử hiện đại và khái niệm về AO và các hình dạng của AO, số lượng electron trong một AO.

HH.2.1 hoặc HH.2.4

Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học có liên quan và thảo luận nội dung mới trong SGK, HS khám phá thu nhận được kiến thức mới về phân lớp, lớp và cấu hình electron.

HH.2.1 hoặc HH2.4

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (HH.3)

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử để dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố hóa học.

HH.3.3

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để so sánh, phân tích được hai mô hình nguyên tử. Mô tả được hình dạng các AO (s, p).

HH.3.3

..................

HH.1.Nhận thức hoá học: Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá trình hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất hoá học cơ bản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất. Các biểu hiện cụ thể:

HH.1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.

HH.1.2.Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học.

HH.1.3.Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.

HH.1.4.So sánh, phân loại, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học theo các tiêu chí khác nhau.

HH.1.5.Phân tích được các khía cạnh của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học theo logic nhất định.

HH.1.6.Giải thích và lập luận được về mối quan hệ giữa các các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học (cấu tạo - tính chất, nguyên nhân - kết quả,...).

HH.1.7.Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.

HH.1.8.Thảo luận, đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề.

HH.2.Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Các biểu hiện cụ thể:

HH.2.1.Đề xuất vấn đề: nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; biểu đạt được vấn đề.

HH.2.2.Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu.

HH.2.3.Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn,...); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.

HH.2.4.Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng cứ (quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu, thực nghiệm); phân tích được dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết; rút ra được kết luận và và điều chỉnh được kết luận khi cần thiết.

HH.2.5 Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.

HH.3.Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn. Các biểu hiện cụ thể:

HH.3.1.Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống.

HH.3.2.Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.

HH.3.3.Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề.

HH.3.4.Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.

HH.3.5.Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường.

Xem thêm trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trong chuyên mục Dành cho giáo viên của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 64
Bảng mã hóa năng lực môn Hóa học 10 Chân trời sáng tạo
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm