Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL

Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL

Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng.

Tóm tắt nội dung Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL

Tiêu chí xác định người tập luyện thể dục thường xuyên: Ít nhất 3 lần/tuần

Ngày 17/01/2019, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng.

Theo đó, nội dung đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng gồm các tiêu chí sau:

- Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên: Người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên là người tập luyện mỗi tuần ít nhất 3 lần; mỗi lần tập luyện ít nhất 30 phút.

- Tiêu chí gia đình thể thao: Gia đình thể thao là hộ gia đình có tổng số thành viên tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm từ 50% trở lên tổng số thành viên trong gia đình.

- Tiêu chí số công trình thể thao: Tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao; tổng số bể bơi; tổng số sân tập luyện thi đấu thể thao ngoài trời…

Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể về cách thức đánh giá, kỳ đánh giá, trách nhiệm đánh giá, báo cáo... về phong trào thể dục, thể thao quần chúng.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/03/2019.

VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ VĂN A, THỂ THAO
DU LỊCH
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 01/2019/TT-BVHTTDL
Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2019
THÔNG
QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Thể dục, thể thao ngày 20 tháng 11 năm 2006 được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính ph quy định
chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch ban hành Thông quy định về đánh giá
phong trào thể dục, thể thao quần chúng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định chi tiết việc đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng
bằng các tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thể dục, thể thao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với các quan quản nhà nước về thể dục, thể thao; các tổ
chức cá nhân liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao.
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá
1. Tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành; đề cao trách nhiệm tự đánh giá phong
trào thể dục, thể thao quần chúng của Ủy ban nhân dân các cấp trách nhiệm tổng
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
hợp, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng của Tổng cục Thể dục thể thao
theo quy định tại Thông này.
2. Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan, đầy đủ toàn diện trong quá trình tổ
chức, triển khai.
3. Bảo đảm sự p hợp của các phương pháp tổng hợp số liệu đối với từng tiêu chí đánh
giá.
Chương II
NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Điều 4. Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên
1. Người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên người tập luyện mỗi tuần ít nhất 3
lần; mỗi lần tập luyện ít nhất 30 phút.
2. Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên được xác định bằng tỷ lệ
phần trăm (%) của tổng số người tập luyện thể dục, th thao thường xuyên so với tổng
số dân trên địa bàn.
Điều 5. Tiêu chí số gia đình thể thao
1. Gia đình thể thao hộ gia đình tổng số thành viên tập luyện thể dục, thể thao
thường xuyên chiếm từ 50% trở lên tổng số thành viên trong gia đình.
2. Tiêu chí số gia đình thể thao được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số gia
đình thể thao so với tổng số hộ gia đình trên địa bàn.
Điều 6. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao
1. Cộng tác viên thể dục, thể thao người trình độ chuyên môn thể dục, thể thao
thực hiện nhiệm vụ vận động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện thể dục, biểu
diễn, thi đấu thể thao tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng.
2. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của
tổng số cộng tác viên thể dục, thể thao so với tổng số dân trên địa bàn.
Điều 7. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao
1. Câu lạc h thể thao bao gồm:
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
a) Câu lạc bộ thể thao sở được thành lập công nhận theo quy định của pháp luật,
chức năng tuyên truyền, vận động những người có ng sở thích để tổ chức, phổ
biến, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao quần chúng nhằm thoả n nhu cầu rèn
luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần
nâng cao thành tích thể thao cho người tập;
b) Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao được xác định bằng tổng s câu lạc bộ thể thao sở
cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn.
Điều 8. Tiêu chí số công trình thể thao
1. Số công trình thể thao bao gồm:
a) Tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao bao gồm: Tổng s n tập luyện, thi đấu thể
thao đa năng; tổng s nhà tập luyện, thi đấu thể thao đơn môn;
b) Tổng số b bơi bao gồm: Tổng số bể bơi chiều dài 50 mét; tổng số bể bơi chiều
dài 25 mét; tổng số các loại bể bơi khác;
c) Tổng số sân tập luyện, thi đấu thể thao ngoài trời bao gồm: Tổng số sân vận động
khán đài; tổng số sân vận động không khán đài; tổng số sân bóng đá mini; tổng số sân
bóng chuyền; tổng số sân bóng rổ; tổng số sân cầu lông; tổng số sân quần vợt; tổng số
các loại sân tập luyện, thi đấu thể thao khác.
2. Tiêu chí số công trình thể thao được xác định bằng tổng số công trình thể thao đang
sử dụng cho hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn.
Điều 9. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm
1. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm được xác định bằng tổng số giải thể thao
quần chúng được tổ chức trên địa bàn.
2. Tổng số giải thể thao quần chúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Luật Thể
dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao do Tổng cục Thể dục thể thao xác định.
3. Tổng số giải thể thao quần chúng quy định tại khoản 4 khoản 5 Điều 13 Luật Thể
dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao do Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm
vi quản nhà nước được giao, xác định.
Chương III
Đánh giá bài viết
1 203
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo