Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Toán THCS
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Toán THCS là tài liệu tham khảo dành cho giáo viên môn Toán cấp Trung học cơ sở trong quá trình tham gia tập huấn và thực hiện các yêu cầu của chương trình bồi dưỡng. Nội dung tài liệu cung cấp gợi ý trả lời cho hơn 50 câu hỏi trắc nghiệm và 9 câu hỏi tự luận thuộc Mô đun 2 môn Toán THCS, giúp các thầy cô có thêm cơ sở tham khảo khi thực hiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn. Các nội dung được trình bày theo từng câu hỏi, thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu và nghiên cứu. Thầy cô có thể tham khảo Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Toán THCS dưới đây để hỗ trợ quá trình hoàn thiện bài kiểm tra, đồng thời củng cố kiến thức và nội dung chuyên môn được đề cập trong mô đun.
Đáp án Module 2 Toán THCS
1. Đáp án trắc nghiệm Module 2 môn Toán
1.1. 20 câu hỏi trắc nghiệm Module 2 môn Toán THCS
1. Chọn đáp án đúng nhất
Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2018 nhấn mạnh những quan điểm nào? (Chọn phương án đúng nhất)![]()
- Bảo đảm tính tính giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mà.
- Bảo đảm tinh tinh giản thiết thực, hiện đạc Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quan và phát triển liên tục; Bảo đảm tinh tích hợp và phân hóa
- Bảo đảm tính mô; Bảo đảm tinh thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tính phần hóa.
- Bảo đảm tinh tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hóa; Bảo đảm tính mở.

2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu chung trong chương trình môn Toán là: (Chọn phương án đúng nhất)
- Hình thành và phát triển các năng lực toán học; Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chẳng theo các mức độ phù hợp với môn học. cấp học
- Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học. Có kiến thức, kĩ năng toàn học phổ thông, cơ bản, thiết yếu. Có tính tích hợp liên môn tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu Có tính tích hợp liên môn tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toàn học vào thực tiễn. Có định hướng. nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toàn học trong suốt cuộc đời.
- Hình thành và phát triển các năng lực toán học. Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học. cấp học. Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông cơ bản, thiết yếu, có tính tích hợp liên muốn tạo cơ hội để học sinh được trả nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn; Có tính hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toàn học trong suốt cuộc

3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là đúng. (Chọn phương án đúng nhất)
- Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.

- Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.
- Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học
- Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Mức tiêu chung về kiến thức, kĩ năng đã được cụ thể hóa ở cấp Trung học phổ thông như thế nào? (Chọn phương án đúng nhất)
- Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về số và phép tính; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất
- Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và Đại số Hình học và Đo lương; Thống kê và xác suất
- Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản thiết yếu về Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất

- Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số, Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là (Chọn phương án đúng nhất)
- Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.
- Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi

- Xác định được tình huống có vấn đề thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin chia sẽ sự am hiểu vấn đề với người khác.
- Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Các biểu hiện của năng lực tư duy và lập luận toán học lái (Chọn phương án dụng nhất)
- Thực hiện được các thao tác tư duy, chỉ ra các chứng cứ lí lẽ và biết lập luận hợp lí, giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề vi phương diện toán học.

- Xác định được mô hình toán học, giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập, thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế.
- Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học. Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề đặt ra
- Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học, lại chọn đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề, sử dụng được các kiến thức, kỹ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề đặt ra, đánh giá được giải pháp để ra và khái quát hoa được cho vấn đề tương tự.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là (Chọn phương án đúng nhất)
- Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nếu được thành câu hỏi: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.
- Phát hiện được vấn đề cần giải quyết: Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp để ra và khái quát hóa được.

- Xác định được tinh huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được đó tín cậy của thông tin chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.
- Xác định được cách thức giải pháp giải quyết vấn đề. Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp để ra và khái quát hóa được.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Đóng góp của môn Toán trong việc hình thành, phát triển năng lực chung cho học sinh thông qua các cơ hội nào? (Chọn phương án đúng nhất)
- Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, phân hóa.
- Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như phân hóa, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.
- Phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán.

- Phối hợp hoạt động trải nghiệm với các hoạt động phân hóa, tích hợp, phát triển các năng lục chung trong chương trình môn Toán
9. Chọn đáp án đúng nhất
Các năng lực toán học bao gồm: (Chọn phương án đúng nhất)
- Tư duy và lập luận toán học: Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.

- Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toàn học; Giải toán Tư duy và lập luận toán học
- Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học, Giải toán.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông quan (Chọn phương án đúng nhất)
- Rèn luyện cho người học biết cách lại chọn mục tiêu lập được kế hoạch học tập, hình thành cách tự học

- Nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết trong văn bán toán học.
- Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thương để trao đổi trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tồn trong người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học.
- Việc giúp học sinh nhận biết được tinh huống có vấn đề chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề biết đánh gia giải pháp đã thực hiện và khái quát hóa cho vấn đề tương tự.
..................................................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về.
1.2. Đáp án Module 2 môn Toán THCS - Nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Đấu không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu

- Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.
- Đảm bảo tính cơ bản, cốt lối, hiện đại của nội dung giáo dục.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích cá nhân theo từng người là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.![]()
3. Chọn đáp án đúng nhất
Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?
- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa
4. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung dạy học cần được chất lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?
- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp,
- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

5. Chọn đáp án đúng nhất
Trong một bài dạy lịch sử, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

6. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.
Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ....... các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực
- chiều hướng kia chọn và sử dụng.

.............................................................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về.
1.3. Đáp án Module 2 môn Toán THCS - Nội dung 2
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của giáo viên là giả
- Thuyết trình, giải thích, minh họa các nội dung kiến thức cho học sinh trong giờ học.
- Dạy cho học sinh giải các dạng bài tập khác nhau và sửa chữa các lỗi sai của học sinh
- Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tính huống có vấn đề đề học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.

- Giữ gìn kì suất lớp học, chân chính tình trạng mất trật tự để việc học có thể diễn ra nghiêm túc.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu quan trọng nhất của việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học trong chương trình môn Toán 2018 là gì?
- Để học sinh hiểu kiến thức được dạy.
- Để học sinh giải được nhiều dạng bài tập.
- Để giúp giao viên dạy kiến thức toán một cách sinh động và gây hứng thú cho học sinh.
- Nhằm góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung và năng lực độc thu ở học sinh.

3. Chọn đáp án đúng nhất
Thông tin nào dưới đây thể hiện định hưởng chung của việc lựa chọn và sử dụng. phương pháp, kĩ thuật dạy học trong chương trình GDPT môn Toán 2018?
- Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.

- Góp phần phát triển NL đặc thù thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá... tạo môi trường cho HS trao đổi trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng qua các bài tập, trò chơi, hoạt động nhóm, thực hành
- Sử dụng linh hoạt các hình thức tổ chức DH khi tổ chức hoạt động học cho Hồ, kết hợp các hình thức DH cá nhân. Dù theo nhóm và DH theo lớp. Dù trong lớp - ngoài lớp.
- Hình thành và phát triển Ni chung thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập trên nền tầng GV phát huy những hiểu biết đã có của Hồ, tiếp tục bồi dưỡng và phát triển các thành phần N. đặc thù
4. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào chính xác về định hưởng chung của việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học trong chương trình GDPT môn Toán 2018?
- Sử dụng các phương pháp dạy và học tích cực một cách linh hoạt đúng lúc, đúng chỗ theo ưu thế của mỗi phương pháp.
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học phải phù hợp với mục tiêu (PC chủ yếu. NL chung và NL đặc thù) phù hợp với nội dung và thời lượng dạy học.

- Các phương pháp, kỹ thuật dạy học được lựa chọn phải hưởng đến hoạt động ngoài lớp để HS có cơ hội giao tiếp, hợp tác, trải nghiệm, tim tại kiến thức và phát huy NL chung và NL đặc thù.
- Các PPDH truyền thống cũng có ưu thế trong việc phát triển PC, NL chung và NL đặc thù.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Đề vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học trong CT GDPT môn Toán 2018 hiệu quả, điều kiện nào là quan trọng nhất?
- Các trang thiết bị DH, đồ dùng (phục vụ quá trình tổ chức các chủ đề hoạt động học) cần đáp ứng và thỏa mãn việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục (nhà trường gia đình, xã hội) là nền tảng quan trọng
- HS có NL cơ bản để có thể thích ứng và làm chủ các hoạt động dạy học, chủ động với các phương pháp, kĩ thuật dạy học được tổ chức
- GV có NL vận dụng sáng tạo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. kết hợp đã dạng các hình thức tổ chức dạy học, quán triệt mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất và NL của HS khi vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học.

....................................................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về.
1.3. Đáp án Module 2 môn Toán THCS - Nội dung 3
1 chọn đáp án đúng nhất
Chọn phương án gồm dãy các từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong mô tả dưới đây về chiến lược dạy học.
Chiến lược dạy học là kế hoạch (1).............., thể hiện sự cân nhắc, lựa chọn và sắp xếp các biện pháp để đạt được mục tiêu dạy học, giao dục một cách hiệu quả dựa trên sự đánh giá về (2) .........., giai đoạn định hướng thực hiện cùng với sự chủ động, năng lực của (3)................
- (1) tổng quát, (2) học sinh, (3) giáo viên
- (1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên
- (1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên

- (1) chi tiết, (2) bối cảnh, (3) học sinh
2. Chọn đáp án đúng nhất
Để lựa chọn và triển khai các chiến lược dạy học, giáo dục phù hợp, giáo viên cần căn cứ trên các cơ sở chủ yếu nào dưới đây? (chọn nhiều phương án đúng)
- Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học

- Nhu cầu, nguyên vọng của phụ huynh
- Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Tiềm năng của Hồ và khả năng tổ chức hoạt động của Hồ
- Bối cảnh giáo dục, các yếu tố tác động đến hoạt động dạy học, giáo dục...

3. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào dưới đây thể hiện ý nghĩa đặc biệt của việc xây dựng chiến lược dạy học, giáo dục của người GV khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018?
- Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng
- Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lời.

- Tạo không khi học tập vui về, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giao dục
- Tạo điều kiện cho giáo viên phát hồ số trường khi được lựa chọn và sử dụng các phương. Pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Một trong những tiêu điểm cần quan tâm đế kế hoạch tổng quát được thực thi nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục là
- mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp.

- mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá
- mức độ phong phú, đa dạng của nội dung dạy học, đặc biệt là các nội dung gắn với thực tiễn.
- mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào sau đây là khởi đầu quan trọng nhất của việc xây dựng và lựa chọn chiến lược dạy học?
- Đánh giá bối cảnh giáo dục

- Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến.
- Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học.
- Xu hướng kiểm tra đánh giá
..................................................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về.
2. Gợi ý trả lời của phần 9 câu hỏi phần tự luận mô đun 2 môn Toán
Câu 1: Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực quý Thầy/Cô còn biết các phương pháp dạy học nào khác để phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Toán?
Trả lời:
Phương pháp tổ chức trò chơi
Phương pháp bàn tay nặn bột
Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm, nghiên cứu, áp dụng giảng dạy cho các môn học tự nhiên. Phương pháp này chú trọng tới việc hình thành kiến thức cho học sinh bằng các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hoặc điều tra. Với một vấn đề khoa học, học sinh có thể đặt ra câu hỏi, giả thiết từ hiểu biết ban đầu, tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu, kiểm chứng, so sánh, phân tích, thảo luận và đưa ra kết luận phù hợp.
Phương pháp này kích thích sự tò mò, ham mê khám phá của học sinh.
Vai trò của GV –HS : Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác, BTNB luôn coi học sinh là trung tâm của quá trình nhận thức, chính các em là người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội kiến thức dưới sự giúp đỡ của giáo viên:
Thầy cô giáo sẽ nêu vấn đề để học sinh tự đi tìm tình huống cần giải quyết thông qua hoạt động thực hành, thí nghiệm do chính các em tự làm, hoạt động thảo luận nhóm để đưa ra những giả thiết.
Thầy cô sẽ giúp học sinh chứng minh những giả thiết của các em và cùng các em tìm ra câu trả lời đúng.
Mục tiêu của BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học của học sinh. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, BTNB còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh.
Giảng dạy khoa học dựa trên tìm tòi khám phá.
Tiến trình của 1 giờ dạy theo phương pháp "Bàn tay nặn bột"
Bước 1: Đưa ra tình huống có vấn đề và xác định vấn đề cần giải quyết.
Bước 2: Tổ chức các hoạt động để giải quyết vấn đề.
Bước 3: Củng cố, định hướng mở rộng
Tiến trình của một thực nghiệm: Gồm có 5 bước:
B1: Đưa ra tình huống có vấn đề.
B2: HS làm việc cá nhân hc theo nhóm ( đưa ra câu hỏi, dự đoán kết quả, giải thích)
B3: Tiến hành thực nghiệm.
B4: So sánh kết quả với dự đoán.
B5: Kết luận, mở rộng.
Vai trò của người giáo viên:
* GV là người hướng dẫn:
- Đề ra những tình huống, những thử thách.
- Định hướng các hoạt động.
- Thu hẹp những cái có thể.
- Chỉ ra thông tin.
* Giáo viên là người trung gian:
- Là nhà trung gian giữa "thế giới" khoa học (Các kthức & T.Hành) và HS
- Là người đàm phán với học sinh những thay đổi nhận thức liên quan với những câu hỏi được xử lí, với các thiết bị thực nghiệm thích đáng, với mô hình giải thích hợp lí.
- Đảm bảo sự đóan trước và giải quyết các xung đột nhận thức.
- Hành động bên cạnh với mỗi học sinh cũng như với mỗi nhóm học sinh và cả lớp.
Vai trò của học sinh trong giờ học với PPBTNB:
- HS quan sát một hiện tượng của thế giới thực tại và gần gũi với chúng về đề tài mà từ đó chúng sẽ hình thành các nghi vấn.
- HS tìm tòi, suy nghĩ và đề ra những bước đi cụ thể của thực nghiệm, hoặc chỉnh lí lại những ca thất bại nhờ tra cứu tư liệu.
- HS trao đổi và lập luận trong QT hoạt động, chúng chia sẻ với nhau những ý tưởng của mình, cọ sát những quan điểm của nhau và hình thành những kết luận tạm thời hoặc cuối cùng bằng ghi chép, biết phát biểu.
Như vậy là học sinh đã biết nghe lời người khác, hiểu người khác, tôn trọng người khác và biết bảo vệ ý kiến của mình.
Phương pháp dạy học theo góc
Câu 2: Hãy cho ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt với nội dung dạy học, PP và KTDH của một chủ đề trong môn Toán ở THCS.
Có thể trình bày thông tin dưới dạng bảng gợi ý sau:
|
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. |
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
MỤC TIÊU (PC – NL) |
NỘI DUNG |
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT |
PHƯƠNG TIỆN |
|
- Nhận biết được khái niệm PT bậc nhất một ẩn. - Giải được PT bậc nhất một ẩn.
|
- Phát biểu được định nghĩa PT bậc nhất một ẩn. (GTTH) - Lấy được VD về PT bậc nhất một ẩn, xác định các hệ số a, b. (GQVĐ - TDLL) - Xây dựng được công thức giải PT bậc nhất một ẩn. (GQVĐ- TDLL) - Thực hiện giải được PT bậc nhất một ẩn. (GQVĐ - TDLL) - Nhận rađược các vấn đề thực tiễn liên quan đến PT bậc nhất một ẩn. |
- Định nghĩa PT bậc nhất một ẩn. - Dạykhái niệm nghiệm của PT bậc nhất một ẩn. - Xây dựng cách giải PT bậc nhất một ẩn. - Giải các PT bậc nhất một ẩn. |
- Dạy học bằng mô hình hóa. - Dạy học giải quyết vấn đề. - Dạy học tranh luận khoa học - Kĩ thuật khăn trải bàn. |
Máy chiếu,
file trình chiếu.
Phiếu học tập |
|
|
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với PT bậc nhất một ẩn. |
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn liên quan đến PT bậc nhất một ẩn. (MHH) - Nhận biết được mối liên hệ giữa PT bậc nhất một ẩn với kiến thức các môn học khác và giải quyết được các vấn đề liên quan. (TDLL - GQVĐ) |
- Vận dụng PT bậc nhất vào giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến PT bậc nhất một ẩn. |
- Dạy học khám phá, mô hình hóa. |
Câu 3: Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô.
Để giúp giáo viên đạt được hiệu quả cao trong quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm như sau:
1. Chia nhóm học tập
Nhóm học tập rất cần thiết trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. Khi học theo nhóm các em được chia sẻ ý kiến cho nhau, được hỗ trợ giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ nhằm phát triển năng lực và phẩm chất, hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập.
Việc chia nhóm phải đảm bảo cho các em học sinh được học tập thuận lợi, chỗ ngồi của nhóm phải dễ trao đổi thảo luận với nhau để cùng nhau học tập xây dựng bài học dưới sự điều khiển của giáo viên. Các em phải được thuận lợi trong việc ghi vở và đọc các tư liệu bài học cũng như thuận lợi khi thực hành thí nghiệm. Nhóm học tập có thể 2 em, 3 em, tốt nhất là 4 em để đảm bảo các em dễ hợp tác với nhau.
Khi chia nhóm, giáo viên cần tránh: Chọn số lượng nhóm quá lớn làm cản trở sự trao đổi và điều khiển của nhóm trưởng cũng như các thành viên trong nhóm, dẫn đến một số em bị bỏ rơi khi thảo luận hoặc không có cơ hội trình bày ý kiến của mình khi thảo luận; lựa chọn học nhóm không phù hợp với phương pháp, kỹ thuật mà giáo viên đưa ra, chẳng hạn như thuyết trình, trình chiếu, vấn đáp, không có thảo luận trong nhóm học sinh.
Giáo viên nên: Chia nhóm một cách tối ưu (nếu được 4 em một nhóm là tốt nhất) sao cho các em có thể trao đổi thảo luận và quán xuyến công việc của nhau trong quá trình học tập. Có thể mỗi bàn học 4 em là 1 nhóm, hoặc ghép bàn tạo các nhóm 4 em…; Vị trí đặt bàn ghế các nhóm phải thuận lợi cho việc đi lại của giáo viên và học sinh, nên để không gian trong lớp mà giáo viên có thể đi lại được xung quanh lớp học; Điều chỉnh những đồ đạc không cần thiết được cất đi nếu gây cản trở khi tổ chức hoạt động nhóm; Luân phiên chỉ định nhóm trưởng và thành viên trong nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm một cách linh hoạt phù hợp trong các hoạt đông của từng bài học.
2. Hướng dẫn học sinh ghi vở
Vở ghi học sinh là tài liệu quan trọng, hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học tập. Việc ghi vở phải khoa học, rõ ràng, thiết thực trong quá trình học tập trên lớp cũng như ở nhà. Vở ghi giúp học sinh tái hiện lại những kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập của mình trong quá trình học tập, giúp cho giáo viên cũng như cha mẹ học sinh biết được trình độ nhận thức cũng như kết quả học tập của các em trong quá trình học ở trường phổ thông. Căn cứ vào vở ghi học sinh, giáo viên biết được việc học hành của các em đồng thời có thể sử dụng để đánh giá quá trình học tập của học sinh, điều chỉnh cách học của học sinh sao cho đạt được hiệu quả mong muốn.
Đối với cấp THCS, trong mỗi hoạt động học, giáo viên cần chú ý hướng dẫn ngay từ đầu năm học đầu cấp, rèn luyện cho các em thói quen ghi vở, các hoạt động ghi chép này hoàn toàn chủ động, sáng tạo của học sinh, tránh trường hợp ghi chép một cách máy móc theo ý áp đặt của giáo viên như chép bảng. màn hình... vào vở mà học sinh không hiểu gì.
Để làm được điều này, ngay từ đầu, trong mỗi hoạt động học giáo viên cần lưu ý cho học sinh ghi chép vở theo những bước sau đây:
- Ghi chép nhiệm vụ của hoạt động mà thầy, cô giáo chuyển giao vào vở. Nhóm trưởng cùng các bạn hỗ trợ, nhắc nhở bạn bên cạnh trong việc ghi nhiệm vụ này vào vở cá nhân.
- Ghi chép ý kiến của cá nhân học sinh vào vở. Giáo viên cần cho học sinh đủ thời gian để các em suy nghĩ độc lập về nhiệm vụ học tập cũng như suy nghĩ cá nhân cách giải quyết vấn đề theo ý kiến chủ quan và trình độ của học sinh. Mỗi thành viên đều phải có ý kiến ghi vở. Học sinh có thể nhiều ý kiến hoặc ít ý kiến, nhưng bắt buộc mỗi thành viên phải có tối thiểu một ý kiến ghi vở (dù ý kiến đó là đúng hay sai) thì sau đó nhóm trưởng mới được quyền cho các bạn thảo luận nhóm.
- Ghi chép ý kiến thảo luận của nhóm vào vở. Mỗi em sẽ ghi vào vở các ý kiến đã thảo luận của nhóm về nhiệm vụ được giao. Nên yêu cầu học sinh ghi ý kiến của 3 bạn trong nhóm vào vở, từ đó phân tích so sánh các ý kiến để đưa ra ý kiến chung của nhóm trong việc giải quyết nhiệm vụ được giao.
- Ghi chép ý kiến trình bày báo cáo kết quả của nhóm vào vở. Thảo luận và chọn phương án báo cáo. Ví dụ khi báo cáo dùng giấy A0, giấy A4 và đèn chiếu, các slide hỗ trợ hay chỉ báo cáo miệng...
Khi cần báo cáo hoạt động của nhóm, giáo viên nên chỉ định một học sinh (một em nào đó, nhất là các em chưa tự tin) để báo cáo. Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên nên tránh: Nói to trước lớp, trình chiếu, hoặc giảng giải vấn đề... làm mất tập trung hoạt động của nhóm; Nói chung chung và đi lại quá nhiều trong lớp học không rõ mục đích...
Giáo viên cần: Chọn vị trí đứng, quan sát hoạt động của các nhóm và từng em, phát hiện kịp thời khi học sinh giơ tay cần hỗ trợ hoặc thông báo; Bỏ thói quen “gà bài” cho học sinh, khẳng định chân lý, chốt kiến thức cho các nhóm khi các em đang hoạt động nhóm, chưa báo cáo nhóm...
3. Kỹ thuật ghi bảng giáo viên
Bảng là một thiết bị rất hữu hiệu, thiết thực của lớp học trong quá trình dạy học. Dù sau này các kỹ thuật và phương pháp dạy học có tân tiến đến đâu thì bảng vẫn là dụng cụ gần gũi, thiết thực hỗ trợ giáo viên và học sinh trong quá trình học tập ở mọi nơi mọi chỗ.
Để sử dụng bảng hiệu quả, giáo viên nên tránh: Dùng bảng như là bình phong để treo bảng phụ và các tài liệu khác mà đáng lẽ ra giáo viên hoặc học sinh có thể kẻ, vẽ nhanh được trên bảng...; chép tất cả nội dung bài học lên bảng...
Giáo viên cần: Ghi bảng khi thấy cần thiết như nội dung hoạt động chung cả lớp, tên bài học, các nhiệm vụ chuyển giao cho học sinh, các ý kiến của học sinh (nếu cần thiết) và hệ thống hóa kiến thức, những gợi ý hoạt động như cách thức hoạt động, yêu cầu thiết bị và học liệu cũng như sản phẩm của hoạt động…; Ghi những điểm cần khắc sâu như công thức, mệnh đề... để các em lưu ý khi hệ thống hóa kiến thức; tránh ghi trùng lặp kiến thức đã có ở bảng phụ, slide và các tài liệu khác một cách quá thái không cần thiết...
4. Tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề
Hoạt động khởi động (tạo tình huống xuất phát) rất cần thiết trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh, phát triển năng lực tư duy nêu để giải quyết vấn đề. Hoạt động nàỳ cần tạo ra những tình huống, những vấn đề ở đó người học cần được huy động tất cả các kiến thức hiện có, những kinh nghiệm, vốn sống của mình để cố gắng nhìn nhận và giải quyết theo cách riêng của mình và cảm thấy thiếu hụt kiến thức, thông tin để giải quyết.
Như vậy, hoạt động tạo tình huống xuất phát là một hoạt động học tập, nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên phải rõ ràng, học sinh phải được bày tỏ ý kiến riêng của mình cũng như ý kiến của nhóm về vấn đề đó cũng như việc trình bày báo cáo kết quả.
Tuy nhiên, một số giáo viên còn lạm dụng hoạt động này. Chẳng hạn như tổ chức trò chơi, hát múa mà không ăn nhập với bài học hoặc chỉ là để “vào bài” với cái tên bài học mà ai cũng biết.
Để tổ chức hiệu quả hoạt động này, giao viên tránh: Cho học sinh hoạt động trò chơi, múa hát không ăn nhập với bài học, nhất là lạm dụng Hội đồng tự quản để điều khiển việc này; lựa chọn các tình huống không đắt giá dẫn đến các em có thể trả lời được một cách dễ dàng với các câu hỏi đặt vấn đề đơn giản (vấn đề với câu lệnh what?); Thời gian cho hoạt động này quá ít vì chưa coi đó là một hoạt động học tập, chưa cho các em suy nghĩ, bầy tỏ ý kiến của mình; cố gắng giảng giải, chốt kiến thức ở ngay hoạt động này...
Giáo viên cần: Nêu vấn đề tìm hiểu của bài học khi khởi động gắn liền với hoạt động tiếp nối là hình thành kiến thức mà đã có trong tài liệu, sách giáo khoa của bài học; coi hoạt động này là một hoạt động học tập, có mục đích, thời gian hoạt động và sản phẩm hoạt động; bố trí thời gian thích hợp cho các em học tập, bày tỏ quan điểm cũng như sản phẩm của hoạt động.
5. Hệ thống hóa kiến thức bài học
Khâu quan trọng trong bài học là hệ thống hóa kiến thức được hình thành trong bài học. Thông thường giáo viên tổ chức hoạt động này trong mục “Hình thành kiến thức” hoặc “Luyện tập”. Trong bài học người giáo viên bắt buộc phải hệ thống hóa kiến thức. Bài học có thể là một chủ đề dạy học gồm các tiết học với các nội dung đòi hỏi người giáo viên phải chọn thời điểm thích hợp để hệ thống hóa kiến thức đảm bảo sao cho đạt được mục tiêu của bài học, đó là bài học phải đạt được mục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông quy định.
Để tổ chức hệ thống hóa bài học, giáo viên nên: Thảo luận chung toàn lớp về những kiến thức mới được hình thành ở hoạt động “hình thành kiến thức” với những vấn đề mà các em phát hiện ra ban đầu ở hoạt động “khởi động” nêu vấn đề. Trên cơ sở đó giáo viên có những nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, hoặc từng cá nhân học sinh, lựa chọn và ghi vào “sổ tay lên lớp” của mình. Đây chính là thời điểm hay nhất để giúp giáo viên có sự nhìn nhận, đánh giá, rút kinh nghiệm sự tổ chức hoạt động của mình.
Giáo viên phải là trọng tài, giám khảo để chốt lại kiến thức, giúp các em nhận thức ra chân lý. Nếu các em còn gặp khó khăn cần sử dụng các kỹ thuật hoặc phương pháp để trợ giúp các em, thậm chí cần giảng giải đưa ra những minh chứng thực tiễn về vấn đề đó, hoặc tiếp tục cho các em nghiên cứu tìm hiểu ở ngoài lớp học...
Khi hệ thống hóa kiến thức, GV cần biên soạn (có thể làm phiếu học tập) các câu hỏi lý thuyết, các bài tập cơ bản (tốt nhất là câu hỏi tự luận) đảm bảo sao cho đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình hiện hành mà mục tiêu bài học đã đặt ra. Có thể tổ chức cho các em trải nghiệm trước khi “chốt” lại các kiến thức của toàn bài học.
6. Kết thúc bài học và hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà
Trong giờ dạy, người giáo viên cần chủ động kết thúc và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Thông thường ít nhất 3 đến 5 phút trước khi kết thúc tiết dạy (nếu không tiếp tục dạy ở tiết sau), giáo viên cần cho các em dừng việc học tập ở trên lớp lại, có thể lúc đó công việc trên lớp vẫn còn dang dở.
Vấn đề là ở chỗ cần xử lý tình huống sư phạm như thế nào cho từng nhóm, từng em ở trong lớp. Giáo viên cần căn cứ kết quả và tiến độ hoạt động của từng nhóm học sinh để giao việc về nhà cho học sinh. Việc học tập ở nhà (ngoài lớp) có thể hướng dẫn:
a) Đối với các nhóm hoạt động còn dang dở: Tiếp tục về nhà nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề chưa xong trên lớp, gợi ý các em các thực hiện ở nhà... và vận dụng vào thực tiễn. Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập.
b) Đối với các nhóm đã thực hiện xong: Cần giao nhiệm vụ cho các em tiếp tục vận dụng thực tiễn, đề xuất các phương án khác đã có trong bài học. Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập.
Không nên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh bằng những câu hỏi, bài tập có tính chất học thuộc lòng máy móc, mà nên lựa chọn những tình huống, nhiệm vụ học tập bổ ích liên quan đến thực tiễn đòi hỏi các em phải hợp tác với cộng đồng để tìm tòi, khám phá.
7. Hoạt động thực hành thí nghiệm
Đây là một hoạt động học quan trọng chủ đạo đối với các môn KHTN nhất là các môn có nhiều thí nghiệm thực hành như Vật lí, Hoá học, Sinh học... Hoạt động này giúp HS trải nghiệm, học thông qua thực hành, tạo tiền đề cho HS làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, điển hình là học theo phương pháp "Bàn tay nặn bột". Ở đây HS có thể tự làm thí nghiệm, hoặc làm thí nghiệm theo nhóm.
Khi tổ chức hoạt động này, GV cần: Chuyển giao nhiệm vụ, cho HS xây dựng phương án thí nghiệm (bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, mẫu báo cáo), dự đoán kết quả; hướng dẫn an toàn thí nghiệm, nơi bố trí thí nghiệm và thu dọn dụng cụ thí nghiệm; hướng dẫn cách thu thập thông tin, phân tích kết quả và ghi báo cáo, cách trình bày báo cáo; thảo luận, tính khả thi, an toàn thí nghiệm trước khi làm thí nghiệm.
Giáo viên nên tránh: Thực hành thí nghiệm thay cho HS (trừ thí nghiệm biểu diễn trên lớp); Áp đặt HS làm thí nghiệm theo kịch bản đã sắp đặt trước của GV.
8. Kĩ thuật theo dõi HS đánh giá quá trình học tập
Theo dõi đánh giá HS trong quá trình học tập là một trong những khâu quan trọng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học. Ở đây, GV được quan sát, "mục sở thị" các hoạt động, cử chỉ, hành vi, tác phong của các em trong quá trình học ở lớp học cũng như tự học ở ngoài lớp học (nếu quan sát được). Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn.
Để theo dõi đánh giá quá trình học tập của HS, GV cần: Có sổ theo dõi quá trình học tập, ở đó ghi có ghi những lưu ý, chú ý về khả năng phát triển cũng như các hạn chế của từng em trong quá trình học tập; Theo dõi đánh giá khả năng nhận thức, thái độ học tập thông qua hoạt động học: tiếp nhận nhiệm vụ, tự học cá nhân, trao đổi thảo luận, tư duy sáng tạo học tập và trình bày sản phẩm học tập, các kỹ năng thao tác thực hành...; Nên chuẩn bị các tiêu chí đánh giá, phân tích hướng dẫn cho HS cách tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau; Thường xuyên tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau thông qua tổ chức trò chơi học tập, đánh giá sản phẩm học tập,
Thường xuyên xem vở ghi của HS, phát hiện những điểm yếu kém của HS, động viên khích lệ sự cố gắng, nỗ lực tiến bộ của HS so với bản thân các em; Đa dạng hoá các hình thức và phương pháp đánh giá...;
GV cần tránh: Ghi chép, đánh giá HS theo cảm tính không có minh chứng kết quả học tập; Thiên vị, không tạo cơ hội cho các em được đóng vai, nhất là khi tổ chức học hợp tác như làm nhóm trưởng, thư ký nhóm,...; Bỏ qua những HS bị bỏ rơi, lười học tập mà không tìm hiểu nghuyên nhân, không có sự trợ giúp kịp thời; Bỏ quên những sản phẩm học tập tự làm ở nhà của HS...
9. Sử dụng CNTT trong hỗ trợ tổ chức hoạt động học
Dạy học có ứng dụng CNTT giúp GV thuận lợi trong tổ chức hoạt động học. Những phần mềm, tranh ảnh, sơ đồ, mô hình mẫu vật, thí nghiệm mô phỏng, video... có tác dụng thiết thực trong quá trình dạy học.
GV chỉ nên sử dụng CNTT để thay thế các thiết bị, thí nghiệm mà thực tế khó thực hiện, mang tính nguy hiểm... hoặc không thực hiện được: phản ứng hạt nhân, mô phỏng chuyển động của các hành tinh...
Khi sử dụng CNTT tổ chức hoạt động học, GV cần: Chuẩn bị chu đáo các thiết bị CNTT để hỗ trợ: phần mềm, máy tính,...; Chỉ nên hỗ trợ trình chiếu khi chuyển giao nhiệm vụ, khi cần thuyết trình giải thích hoặc khi hệ thống hoá kiến thức bài học...; Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạn clip... phù hợp với cách tổ chức hoạt động.
GV nên tránh: Dạy học theo kiểu trình chiếu, thuyết trình cả bài; Trình chiếu trong lúc học sinh học cá nhân, thảo luận nhóm....
.................................................................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về.
Trên đây là Gợi ý đáp án Module 2 môn Toán THCS do HoaTieu.vn sưu tầm và đăng tải. Đây là gợi ý trả lời từ đồng nghiệp đã tham gia tập huấn và kiểm tra đạt kết quả cao, hứa hẹn sẽ là tài liệu vô cùng hữu ích để thầy cô tham khảo nhằm hoàn thành tốt chương trình tập huấn module năm học mới.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
-
Tham vấn:
Nguyễn Thị Hải Yến
Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Toán THCS
62 KB 31/12/2020 9:32:00 SA-
Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Toán THCS (PDF)
406,3 KB Xem thử
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Tập huấn tải nhiều
-
Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học module 5
-
Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cấp Mầm Non 44 module
-
Bài tập cuối khóa mô đun 3 GVPT - Sử dụng công nghệ thông tin (3 câu cuối 19, 20, 21)
-
Bảng kiểm tra cá nhân và kế hoạch hành động
-
Kế hoạch phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh Tiểu Học
Học tập tải nhiều
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Sinh học THPT
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Ngữ Văn THPT
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Lịch sử THPT
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Âm nhạc THPT
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Giáo dục thể chất THPT
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Giáo dục thể chất THCS
-
Kế hoạch dạy học Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Toán THCS
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Ngữ văn THCS
-
Tài liệu bồi dưỡng mô đun 4 môn Mĩ thuật THCS
Bài viết hay Tập huấn
-
Đáp án tập huấn SGK môn Lịch sử lớp 11 năm 2026
-
Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 đầy đủ
-
(Chuẩn) Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Hoạt động trải nghiệm 9 Cánh Diều
-
Các công việc cần thực hiện trong bước Xây dựng phân phối chương trình các khối lớp là gì? Công việc nào là khó khăn nhất với tổ chuyên môn?
-
Đáp án trắc nghiệm Module 1 mầm non
-
(Full) Đáp án tập huấn Đạo đức 5 bộ Cánh Diều 2024-2025