Giáo án lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức tất cả các môn 2026
Tài liệu này không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro. Tìm hiểu thêm »
Giáo án lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống tất cả các môn bao gồm: Toán, Tiếng Việt, Đạo Đức, HĐTN, Sinh hoạt dưới cờ, TNXH, Âm nhạc, Mĩ thuật, GDTC, Tiếng Anh, theo chương trình SGK mới là tài liệu hữu ích cho các thầy cô tham khảo nhằm soạn thảo, chuẩn bị các bài dạy hay và sinh động dành cho học sinh.
Giáo án lớp 2 theo chương trình SGK mới (Đủ 9 môn)
- Giáo án lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345
- 1. Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (2 Bộ)
- 2. Giáo án Toán lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- 3. Giáo án Tự nhiên và xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (2 Bộ)
- 4. Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 2 sách Kết nối tri thức
- 5. Giáo án Sinh hoạt dưới cờ lớp 2 sách Kết nối tri thức
- 6. Giáo án Mỹ thuật lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- 7. Giáo án Âm nhạc lớp 2 sách Kết nối tri thức (2 bộ)
- 7. Giáo án Đạo đức lớp 2 Kết nối tri thức (2 bộ)
- 8. Giáo án Tiếng Anh lớp 2 Kết nối tri thức
- 9. Giáo án môn Giáo dục thể chất lớp 2 Kết nối tri thức
Giáo án lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345
Giáo án lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu giáo án 9 môn trong chương trình học theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH xây dựng kế hoạch giáo dục trường tiểu học của Bộ Giáo dục đào tạo.
Trong năm học này, Giáo án lớp 2 theo công văn 2345 năm học 2026 mới nhất được biên soạn nhằm phục vụ công tác giảng dạy trực tiếp, tăng cường sự tương tác giữa thầy và trò, với mục tiêu giúp học sinh phát triển các kỹ năng tư duy sáng tạo, trí tuệ, thể chất, tự nhiên xã hội..., phát triển năng lực, phẩm chất toàn diện cho học sinh lớp 2.
Mời các thầy cô click vào từng môn để xem nội dung
- Giáo án Toán lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giáo án Tự nhiên và xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giáo án Mỹ thuật lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giáo án Âm nhạc lớp 2 sách Kết nối tri thức
- Giáo án môn Giáo dục thể chất lớp 2 sách Kết nối tri thức
- Giáo án Đạo đức lớp 2 sách Kết nối tri thức
- Giáo án Tiếng Anh lớp 2 sách Kết nối tri thức
1. Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (2 Bộ)
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống cả năm gồm 2 bộ (bộ 1 soạn theo chuẩn Công văn 2345)
Mẫu Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức theo Công văn 2345 Bộ 1
|
rường TH........................ Giáo viên: Lớp : 2 Môn: Tiếng việt Ngày dạy : ...../...../..... |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 1 CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 Tiết 1+ 2: Đọc
|
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác;giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ. Biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết nói lời chào, tạm biệt trong các tình huống khác nhau .
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm. (Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, phiếu học tập...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
- HS: SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|||
|
1. Khởi động (10p) v Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc - Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách giáo khoa lớp 2 - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ => GV giới thiệu tới chủ đểm 1: Em lớn lên từng ngày - GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giản + Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? + Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai giảng? - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường - GV ghi tên đầu bài 2. Khám phá kiến thức Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc HĐ1. Đọc văn bản(25p) a. GV đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số câu hỏi (linh hoạt). + Gv đọc những đoạn tiếp theo b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc? - GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. - GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng và luyện đọc. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ - GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ háo hức?
c, HD luyện đọc theo nhóm - Y/c HS luyện đọc theo cặp/nhóm - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài trong nhóm. - Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét, biểu dương HS đọc tiến bộ. d. Đọc toàn bài - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2. TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu (17p) Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng: (VBT) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu 1. - GV HD: HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng bút chì khoanh vào các đáp án em cho là đúng ở Bài tập 1 VBT – Tr4. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng (a, b và c).
- GV có thể mở rộng câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng? Câu 2 + 3. (Phiếu) - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu câu 2,3. - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 4, hoàn thành câu 2, 3 vào Phiếu Đọc Hiểu (GV sử dụng kĩ thuật dạy học: mảnh ghép) - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. + Cho HS tự điều khiển/ Hoặc GV điều khiển. + GV yêu cầu báo cáo kết quả lần lượt từng câu một.
- GV, HS thống nhất đáp án. Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc. - GV chiếu lên màn hình ND câu 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm: Sắp xếp lại tranh theo trình tự xuất hiện trong câu chuyện và chia sẻ trong nhóm. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng các từ liên kết đầu tiên, sau đó, cuối cùng.
- GV và HS thống nhất đáp án. Chiếu lên màn hình ( Thứ tự tranh đúng 3- 2- 1) *GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng. ? Các em thấy mình có gì khác so với khi các em vào lớp 1/ hoặc so với các em lớp 1 không? + Về tính cách của bản thân + Về học tập + Về quan hệ bạn bè, thầy cô + Về trường lớp - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV gọi 1 HS đọc lại. Y/c HS khác đọc thầm theo 3. Thực hành, luyện tập (15p) MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào làm các bài tập liên quan. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường? a. ngạc nhiên b. háo hức c. rụt rè - GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án c). Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau: a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm. - Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống - GV đánh giá b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức đóng vai - Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống. - GV tổ chức thưc hành mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói chung (ông, bà, chú, bác,...). 4. Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng bài học vào thực tễn cuộc sống - Hỏi HS về ND bài - E có cảm nhận gì sau khi học bài học nay - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày. |
- HS lắng nghe - HS nêu ND tranh: hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - HS chia sẻ ý kiến:
+ Đã cùng mẹ mua ba lô mới, đồng phục mới; cảm giác rất hồi hộp, phấn khởi
- HS ghi vở tên bài học.
- HS đọc thầm theo.
- HS TL
- HS đọc thầm theo.
- HS theo dõi, dùng bít chì đánh dấu đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt) - HS nêu từ khó: loáng rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy. - HS lắng nghe và luyện đọc lại từ khó. - HS ghi nhớ giọng đọc nhân vật
- HS luyện đọc câu dài: + Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. - HS đọc nối tiếp đoạn (2,3 lượt) - HS đọc giải nghĩa từ trong SHS - HS nói câu: VD: Em háo hức mong chờ ngày khai trường.
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm khác nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. - HS lắng nghe.
-1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc thầm theo
Câu 1. - 1HS đọc, 1HS nêu yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi sau đó chọn kq đúng ở VBT – Tr4.
- 1 - 2 HS trả lời. HS khác góp ý, bổ sung. a. vùng dậy. b. muốn đến sớm nhất lớp . c. chuẩn bị rất nhanh. - HS TL theo ý kiến cá nhân. Câu 2,3. - 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu câu 2,3. - HS nhận phiếu sau đó đọc ND yêu cầu trong phiếu, phân nhiệm vụ cho từng cá nhân, tiến hành trao đổi. - Đại diên nhóm báo cáo theo từng câu. Nhóm HS khác góp ý, bổ sung. tiến hành thảo luận nhóm 4,
Câu 4 - HS xác định yêu cầu - HS làm việc nhóm cùng quan sát tranh và sắp xếp - Đại diện 2 nhóm HS nêu kết quả. HS khác bày tỏ quan điểm + Đầu tiên là tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn bị xong mọi thứ để đến trường; +Sau đó là tranh 2: Bạn nhỏ chào mẹ để chạy vào trong cổng trường; + Cuối cùng là tranh 1: Các bạn nhỏ gặp nhau trên sân trường). - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân
+ Tự tin, nhanh nhẹn hơn. + Đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi chảy. + Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp, yêu quý các thầy cô, + Biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,…
- HS lắng nghe - 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
Câu 1. - HS cá nhân để tìm đáp án - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình.
Câu 2. a) - HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức đóng vai - 3,4 cặp HS thi sắm vai b) - HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức sắm vai - 3,4 cặp HS thi đóng vai
- HS thực hành
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ |
...................
Mẫu Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống bộ 2
TUẦN 1
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng? + Cảm xúc của em như thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu. - Luyện đọc câu: GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu. - Luyện đọc từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy, … - Luyện đọc lời nhân vật: + GV đọc mẫu lời nhân vật: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. + YC HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;… - Giải nghĩa từ khó: háo hức, tủm tỉm, ríu rít, rụt rè, …. - Luyện đọc đoạn: GV quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. |
- HS thảo luận theo cặp. - 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc. - 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: a, b, c. C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy. C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, … C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ. |
__________________________________________
Tập viết (Tiết 3)
CHỮ HOA A
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá kiến thức * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. + Chữ hoa A gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. |
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc. - HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ. |
__________________________________________
Nói và nghe (Tiết 4)
NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá kiến thức * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, … - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. |
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ. |
.......................
2. Giáo án Toán lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - GV hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ? + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ? Viết thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng . a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Viết số tương ứng b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng - GV hỏi : + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ? + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ? + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - HD HS phân tích bảng : + Những cột nào cần hoàn thiện ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2.2. Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. |
- 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51. + Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu. + Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm mươi lăm.
- 2-3 HS trả lời:
- 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC hướng dẫn. - HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
|
Toán
TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
...................
3. Giáo án Tự nhiên và xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (2 Bộ)
Giáo án TNXH lớp 2 sách Kết nối tri thức Cả năm theo CV2345 gồm 2 bộ
- Bộ số 1 soạn theo 35 tuần bám sát chương trình học kì 1 + học kì 2.
- Bộ số 2 soạn theo 31 bài học trong cả năm học.
BỘ 1
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 1. CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
- Biết giới thiệu về sơ đồ thế hệ của gia đình mình.
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực đặc thù (NL khoa học): NL nhận thức, tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh: Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
3. Về phẩm chất:
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Biết quan tâm đến các thành viên trong gia đình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Hình trong SGK phóng to (nếu có), sơ đồ thế hệ
2. HS:Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của HS |
|
1. Mở đầu(2-3p) * Mục tiêu : Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV đưa tranh và giới thiệu chủ đề: Gia đình - GV tổ chức cho HS thi: “Giới thiệu với bạn về các thành viên trong gia đình nhà em”. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá (8-10p) * Mục tiêu : HS chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau. HĐ1 . Tìm hiểu các thành viên gia đình nhà Hoa từ người nhiều tuổi đến người ít tuổi -GV cho HS quan sát tranh và TL câu hỏi: + Gia đình hoa gồm mấy thành viên? + Hãy nêu các thành viên từ người nhiều tuổi đến người ít tuổi. - GV dẫn dắt nội dung kiến thức để từ đó HS dần hình thành khái niệm “Thế hệ”. HĐ 2. Tìm hiểu hình sơ đồ thế hệ gia đình bạn Hoa. *Câu dẫn: “Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ”. - Y/c HS quan sát sơ đồ và dựa vào câu dẫn, trả lời: + Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? + Chỉ và nói những người cùng thế hệ trong gia đình Hoa. => GV, HS thống nhất kết quả: Gia đình Hoa có ba thế hệ cùng chung sống, gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa). HĐ 3. Mở rộng: - HD HS tìm hiểu cách xưng hô trong gia đình bốn thế hệ. + GV đưa tranh/ảnh gia đình bốn thế hệ - GV kết luận cùng sơ đồ 4 thế hệ: Nếu gia đình em mà có bốn thế hệ thì thế hệ thứ tư chính là các các em,(con) thế hệ thứ nhất là các cụ. 3. Thực hành. (20-22p) *Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện những kiến thức, kĩ năng đã khám phá được. HĐ4. HDHS viết, vẽ hoặc dán ảnh từng thành viên trong gia đình em theo sơ đồ các thế hệ. - HD HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm có thể vẽ, viết tên hoặc dán ảnh vào sơ đồ (VBT) - GV theo dõi, giúp đỡ HS. HĐ5. Giới thiệu sơ đồ thế hệ trong gia đình em. - Tổ chức cho HS thi giới thiệu sơ đồ thế hệ của gia đình mình. - GV đánh giá, biểu dương. v Tổng kết. - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. - GV hỏi: Mặt trời chốt kiến thức gì vậy? 4. Định hướng tiết học sau.(2-3p). *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - GV hỏi: Qua bài hôm nay các em đã biết những gì? - GV nhận xét tiết học, biểu dương học sinh - Yêu cầu HS: Bạn nào chưa hoàn thành sơ đồ thế hệ thì về nhà nhờ sự trợ giúp của ông bà và bố mẹ. (BT3 – VBT – Tr. 6) |
- 3 - 4 HS thi giới thiệu
- HS lắng nghe
- HSTL: + 6 người + Ông – bà=> bố - mẹ=> Hoa và em trai. - HS lắng nghe
- Đọc câu dẫn
- HSTL: + Ông – bà; Bố - mẹ; Hoa – em. + Thế hệ ông bà. (1) + Thế hệ bố mẹ. (2) + Thế hệ con. (3) - 1 HS lên bảng chỉ lại sơ đồ và nói
- HS cùng thảo luận - Đại diện 1-2 nhóm lên rình bày. HS khác góp ý. +Thế hệ các cụ. (1) + Thế hệ ông bà. (2) + Thế hệ bố mẹ. (3) + Thế hệ con. (4)
- HS làm việc nhóm đôi viết/ vẽ/ dán ảnh vào sơ đồ thế hệ của gia đình của mình vào BT3 – VBT- Tr 6
- 3 - 4 HS lên trình bày. HS khác góp ý, bổ sung.
- 1- 2 HS đọc. - HS TL: Gia đình 2 thế hệ thường gồm bố mẹ và con. Gia đình 3 thế hệ gồm ông bà, bố mẹ và con. - HS TL - HS lắng nghe. - HS ghi nhớ nhiệm vụ. |
... Tải file về máy để xem bản đầy đủ...
BỘ 2
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
- HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình mình. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu? ? Gia đình Hoa có những ai? ? Vậy gia đình Hoa có mấy người? ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. Gia d Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống |
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 2.
- 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
|
|
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. - GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những người cùng mọt lứa tuổi. - YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gv nhận xét, tuyên dương. - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. ?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào? ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ chung sống? *GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa) ?Những gia đình hai thế hệ thường có những ai? - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. |
- HS đọc.
- HS nghe.
- HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Hs nghe
- HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, thế hệ con. - HS trả lời: - HS nghe. - HS trả lời. - 2HS đọc. |
|
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình mình. (qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội dung sau: + Gia đình em có mấy người? Đó là những ai? + Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai? + Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ? + Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn thế hệ) |
- HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 theo yêu cầu.
- 2HS đại diện nhóm lên trình bày.
- HS trả lời. |
.............
4. Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 2 sách Kết nối tri thức
BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa màu.
- HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Khởi động: Chơi trò Máy ảnh thân thiện. - GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh cho nhau. – + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”. + GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt động: ? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế nào? ? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như thế nào? - GV cho hs xem một số bức ảnh thật GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân - YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi? + Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không? - GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. *Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. - GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý: + Theo các em, người vui vẻ là người thế nào, thường hay làm gì? + Theo các em, người thân thiện là người thường hay làm gì? - Gv nhận xét, chốt + Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và thân thiện với mọi người xung quanh chưa? + Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS. GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của em và các bạn - YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và thảo luận nhóm theo gợi ý: + Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn trong tranh. + Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn khác mà em biết. - Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp. + GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện là người thân thiện, vui vẻ đối với bạn B. + GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì? − GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn trong lớp. - Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá khó. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để tham gia triển lãm ảnh của tổ. |
- HS quan sát, chơi TC theo HD.
+ 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp. (HS có thể thay đổi vai cho nhau)
+ HS nối tiếp nêu
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm 4. - Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS đồng thanh đọc to.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 4. - Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện. + 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa lời khuyên
- HS thực hành trước lớp - Nhận xét, bổ sung ý kiến. |
SƠ KẾT TUẦN
TRIỂN LÃM TRANH, ẢNH VUI .
I. MỤC TIÊU:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS có thêm động lực thể hiện mình là người thân thiện, vui vẻ với bạn bè, thầy cô và nhiều tình huống khác trong cuộc sống.
- HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Thân thiện, vui vẻ, đoàn kết với các thành viên trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài. Máy ảnh (điện thoại chụp ảnh). Bảng nhóm/ Giấy A0
- HS: SGK. Ảnh gia đình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 1: - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 1. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: …………………………………………… …………………………………………… …………………………………………… * Tồn tại …………………………………………… …………………………………………… ……………………………………………… b. Phương hướng tuần 2: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Triển lãm tranh, ảnh theo tổ. - GV phân vị trí cho mỗi tổ để trưng bày những hình ảnh vui vẻ của mỗi thành viên trong tổ. − GV cho từng HS kể cho các bạn trong tổ và cả lớp nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc nào? Liên quan đến những kỉ niệm gì? Vì sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự triển lãm. Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận niềm vui mà mình vừa chia sẻ cho nhau. b. Hoạt động nhóm: - Gv giúp HS chụp ảnh theo tổ + GV HS tạo các động tác giống nhau hoặc động tác độc đáo của riêng mình. - Khen ngợi, về những gương mặt mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau. 3. Cam kết hành động. −GV cho HS khái quát lại các “bí kíp” để trở thành người vui vẻ, thân thiện theo lời thơ, vừa đọc vừa làm động tác: Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt tròn xoe) Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành miệng cười) Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau) Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói và cười xoà) − GV cho HS chia sẻ xem mình có thể trở thành người vui vẻ, thân thiện . |
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 2.
- HS gắn ảnh vào bảng nhóm theo tổ.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS cùng nhau vui cười , tạo động tác khi chụp ảnh.
- HS vừa đọc vừa thực hiện các đọng tác.
- HS chia sẻ |
.......................
5. Giáo án Sinh hoạt dưới cờ lớp 2 sách Kết nối tri thức
6. Giáo án Mỹ thuật lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống.
2. Năng lực:
- HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn đúng. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. NỘI DUNG BÀI HỌC: - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến NÉT... |
- Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4 HS. Sau khi xem xong clip, nhóm nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng hơn thì thắng cuộc. - Tiếp thu - Mở bài học
- HS lắng nghe câu hỏi và nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình biết.
- HS nêu
- HS nêu
- Quan sát, ghi nhớ
- Thực hiện, quan sát và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì.
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà GV truyện đạt.
- Tiếp thu
- Quan sát, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà GV truyền đạt và liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình.
- Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống.
- HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà mình đã đến. - Phát huy
- HS nêu - Phát huy
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức
- Về nhà xem trước chủ đề 2
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần thiết cho bài học sau. |
...
7. Giáo án Âm nhạc lớp 2 sách Kết nối tri thức (2 bộ)
Giáo án Âm nhạc lớp 2 sách Kết nối tri thức gồm 2 bộ (Bộ 1 đủ cả năm soạn 2 cột; Bộ 2 đủ học kì 1 soạn 3 cột).
Mẫu Giáo án Âm nhạc 2 KNTT 2 cột
CHỦ ĐỀ 1: SẮC MÀU ÂM THANH (4 tiết)
* Thời gian thực hiện: …/…/….. đến …/…/…..
* NỘI DUNG:
- Hát: Dàn nhạc trong vườn.
- Thường thức âm nhạc: Ước mơ của bạn Đô.
- Đọc nhạc: Bài số 1.
- Vận dụng sáng tạo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực âm nhạc:
- Nêu được tên bài hát và tác giả, hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Dàn nhạc trong vườn, biết hát kết hợp với gõ đệm, vận động cơ thể.
- Hiểu được nội dung câu chuyện Ước mơ của bạn Đô.
- Nhớ tên nốt, đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay và đọc nhạc theo nhạc đệm.
- Biết vỗ/ gõ đệm mạnh – nhẹ khi hát, đọc nhạc và chơi trò chơi với tiết tấu âm nhạc.
* Năng lực chung:
- Thể hiện sự tự tin và biết phối hợp trong các hoạt động học tập với tập thể, nhóm.
* Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài động vật. Có trách nhiệm, chăm chỉ học tập rèn luyện, nuôi dưỡng thực hiện ước mơ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, loa Bluetooth, nhạc hát, nhạc đệm. Một số tranh ảnh các loài chim.
- SGK, SGV, Vở bài tập âm nhạc 2.
- Nhạc cụ gõ (hoặc nhạc cụ tự chế).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
HÁT:
DÀN NHẠC TRONG VƯỜN
* Yêu cầu cần đạt.
- Biết hát đúng lời ca theo giai điệu bài hát Dàn nhạc trong vườn, bước đầu biết hát với nhạc đệm kết hợp gõ đệm.
- Học sinh bước đầu cảm nhận và thể hiện được âm thanh các loài chim và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
|
Tiến trình bài dạy |
Hoạt động của GV và HS |
|
1. Mở đầu: - Trò chơi: “Em yêu thế giới muôn loài”.
|
- Giáo viên hướng dẫn trò học sinh chơi trò chơi bằng cách đọc theo tiết tấu về tên và đặc điểm các loài vật yêu thích. + Em thích con vịt. + Nó kêu cạp cạp. + Nó bơi rất giỏi. … - GV khuyến khích HS sáng tạo lời mới. - GV nhận xét, tuyên dương HS và liên kết giới thiệu vào bài mới. |
|
2. Hình thành kiến thức mới. Học hát: Dàn nhạc trong vườn
- Tìm hiểu bài hát.
- Nghe hát mẫu. - Đọc lời ca. + Chia câu (4 câu) - Tập hát từng câu. + Câu 1: Kìa con … đố la. + Câu 2: Kìa chú … lá son. + Câu 3: Kìa chim … lá phà. + Câu 4: Một dàn … trong vườn.
|
- GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc, hình nhạc sĩ Tô Đông Hải và giới thiệu bài hát Dàn nhạc trong vườn.
- GV hát/ mở file hát mẫu cho HS nghe và gợi mở để HS nêu cảm nhận ban đầu về bài hát. - Đàn giai điệu cho HS nghe và yêu cầu HS nhẩm theo lời ca. - GV đọc mẫu từng câu và bắt nhịp cho HS đọc theo. Có thể hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu bài hát. - GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu 2 lần cho HS nghe) hát mẫu và bắt nhịp để HS hát. - Trong khi tập từng câu GV có thể gọi HS hát lại bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Tập hát tiếp nối các câu cho HS đến hết bài. - HS nhận xét bạn. GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS. |
...............
Mẫu Giáo án Âm nhạc 2 KNTT 3 cột
TIẾT 1: HỌC HÁT DÀN NHẠC TRONG VƯỜN
NHẠC VÀ LỜI: TÔ ĐÔNG HẢI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết đôi nét về tác giả Tô Đông Hải
- Biết bài hát Dàn nhạc trong vườn có giai điệu nhịp nhàng nói về một vườn thiên nhiên tuyệt đẹp.
2. Năng lực
- Hát chuẩn xác, thuộc lời bài hát: “Dàn nhạc trong vườn” đúng sắc thái. Thể hiện được bài hát với tính chất nhịp nhàng của nhịp 3/4
- Hình thành cho học sinh một số kỹ năng hát ( hát rõ lời, đồng đều ,lấy hơi)
- Biết hát kết hợp các hình thức gõ đệm theo phách.
3. Phẩm chất
-Yêu thích môn âm nhạc.
- Góp phần giáo dục các em thêm gắn bó với thiên nhiên, loài vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Giáo án wort soạn rõ chi tiết
- Hát chuẩn bài hát đúng sắc thái.
- Đàn oor gan, nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan, trống con)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC


...................
..............
7. Giáo án Đạo đức lớp 2 Kết nối tri thức (2 bộ)
Giáo án bản Word môn Đạo đức lớp 2 Kết nối tri thức Đủ cả năm 35 tuần học gồm 2 bộ, trong đó bộ số 1 soạn theo chuẩn mẫu giáo án Công văn 2345.
CHỦ DỀ QUÊ HƯƠNG EM
BÀI 1. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được địa chỉ quê hương.
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Phát triển năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Về phẩm chất:
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Bộ tranh về quê hương em theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; Máy tính, máy chiếu,... (nếu có).
2. HS:SGK, vở bài tập Đạo đức 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của HS |
|
|
1. Khởi động (2-3p) * Mục tiêu : Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV tổ chức cho HS hát/nghe/xem video bài hát “Quê hương tươi đẹp” - GV đặt câu hỏi: Chia sẻ cảm xúc của em khi hát/nghe/xem video bài hát đó. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá (22-25p) * Mục tiêu : HS chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau. HĐ1. Giới thiệu địa chỉ quê hương. (7-8p) * Mục tiêu: HS giới thiệu được địa chỉ quê hương mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu? - HD HS tự giới thiệu vể địa chỉ quê hương mình. + GV tổ chức trò chơi “Vòng tròn bè bạn”: Mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau, giới thiệu về địa chỉ quê hương. =>GV nhận xét, kết luận: Ai củng có quê hương - nơi mình sinh ra và lớn lên. Các em cần biểt và nhớ địa chỉ quê hương mình v GV có thể mở rộng, cho HS biết và giới thiệu về địa chỉ quê nội (nơi bố sinh ra và lớn lên), quê ngoại. (nơi mẹ sinh ra và lớn lên). HĐ2. Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên quê hương em. (8 - 10p) * Mục tiêu: HS nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương mình. - HD HS quan sát tranh và thảo luận câu hỏi: Nêu nhận xét của em khi quan sát các bức tranh trên. - HD HS giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em: + Y/c HS chia sẻ trong nhóm (Sử dụng tranh/ảnh các em đã sưu tập) + Thi giới thiệu vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương mình. => GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình. v GV mở rộng, cho HS giới thiệu về di sản đặc sản quê hương em. HĐ3 . Khám phá vẻ đẹp con người quê hương em. (7-8p) * Mục tiêu : HS nhận biết và giới thiệu được vẻ đẹp của con người quê hương mình. - HD HS tìm hiểu người dân quê hương bạn Nam: + Y/c HS đọc đoạn văn, quan sát tranh và trả lời câu hỏi SGK: Người dân quê hương Nam như thế nào? - HD HS tìm hiểu về con người ở quê hương các em: + Y/c thảo luận nhóm đôi + Y/ c chia sẻ kết quả. =>GV nhận xét, kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đểu có những vẻ đẹp, em cẩn tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình. 3. Vận dụng.(5 -7p) *Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. v Điền thông tin Phiếu ghi địa chỉ quê hương em. - GV linh hoạt tổ chức tùy vào năng lực HS vận dụng tại lớp hoặc yêu cầu HS về nhà hoàn thành nội dụng phiếu học tập địa chỉ quê hương em. (BT 1 – VBT – Tr4)
4. Định hướng tiết học sau.(2-3p) *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - GV hệ thống nội dung tiết học - Định hướng: Tự sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện nói về vẻ đẹp về con người cũng như thiên nhiên, văn hóa của quê hương em. (Gợi ý tìm nguồn từ người thân, sách báo, Google) - Nhận xét tiết học, biểu dương tinh thần học tập. |
- HS hát/nghe/xem
- HS chia sẻ - HS lắng nghe - HS thực hiện yêu cầu - 1 - 2 HS chơi mẫu. - HS các nhóm chơi.
- HS lắng nghe
- 2-3 HS thực hành mở rộng
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- 2 - 3 đại diện nhóm thi. - HS lắng nghe
- 1 - 2 HS thực hành mở rộng.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS cùng giáo viên hệ thống ND tiết học. - Ghi nhớ nhiệm vụ để học tốt tiết học sau |
............
Tải file Giáo án lớp 2 KNTT về máy để xem đầy đủ nội dung
8. Giáo án Tiếng Anh lớp 2 Kết nối tri thức
Week: ................Planning:........................
Period:............... Teaching:......................
UNIT 3: AT THE SEASIDE
LESSON 1 (Period 1)
A.OBJECTIVES
1. Knowledge: By the end of the lesson, students will be able to
- Vocabulary: Distinguish "sail", “sea” and "sand"
- Grammar: Understand the meaning and reading of each word
- Practice skills: Ss improve their speaking and listening skills
2. Competences:
- Communication, self study, self-check
3. Quality: Students can read, understand meaning and distinguish words
B.TEACHING AIDS:
1. Teacher’s: teacher book
2. Students’: Textbooks, notebooks.
C. PROCEDURE
I. WARM- UP (5’)
a. Goal: Refresh pupils' memory of the previous unit
b. Content : ask and answer questions about the actions in progress.
c. Expected result: Ss can remember the content of the previous unit and answer the question correctly
d. Performance
- T asks pupils to work in pairs to look at the picture in Unit 2, Lesson 3, Activity 8 and ask and answer questions about the actions in progress.
- T then introduces the topic of the new unit by showing some pictures of the seaside. Find out if pupils have been to the seaside and, if so, what they did there and what they liked most about it.
- Say "Open your books at page 14 and look at Unit 3, Lesson 1.
II. PRESENTATION (10’)
1. Listen and repeat
a. Goal: To correctly pronounce the name of the letter S/s and the sound /es/, both in isolation and in the words sail, sand and sea.
b. Content: Ss can pronounce new words
c. Expected result: Pupils can correctly pronounce the name of the letter S/s and the sound /es/, both in isolation and in the words sail, sand and sea
d. Performance:
...........
Tải file Giáo án lớp 2 KNTT về máy để xem đầy đủ nội dung
9. Giáo án môn Giáo dục thể chất lớp 2 Kết nối tri thức
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI.
(tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
III. Tiến trình dạy học
...........
Tải file Giáo án lớp 2 KNTT về máy để xem đầy đủ nội dung
Mời các bạn tham khảo các bài khác trong chuyên mục Giáo án - Bài Giảng của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Cô bé bướng bỉnh
- Ngày:
Giáo án lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức tất cả các môn 2026
155,1 MB 02/02/2026 3:49:00 CHNhiều người quan tâm
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức tất cả các môn 2026
495.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
và giữ nguyên cửa sổ này để tải tài liệu tự động.
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Toán
- (Word) Giáo án Toán 2 Kết nối tri thức
- (Word) Giáo án Toán 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (Word) Giáo án Toán 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (Word) Giáo án Toán 2 Chân trời sáng tạo
- (Word) Giáo án Toán 2 Cánh Diều
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Kết nối tri thức
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Chân trời sáng tạo
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Chân trời sáng tạo Học kì 1
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Chân trời sáng tạo Học kì 2
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Cánh Diều
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Cánh Diều Học kì 1
- (PPT) PowerPoint Toán 2 Cánh Diều Học kì 2
-
Tiếng Việt
- (Word) Giáo án Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức
- (Word) Giáo án Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (Word) Giáo án Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (Word) Giáo án Tiếng Việt 2 Chân trời sáng tạo
- (Word) Giáo án Tiếng Việt 2 Chân trời sáng tạo Học kì 1
- (Word) Giáo án Tiếng Việt 2 Chân trời sáng tạo Học kì 2
- (Word) Giáo án Tiếng Việt 2 Cánh Diều
- (PPT) PowerPoint Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức
- (PPT) Powerpoint Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (PPT) Powerpoint Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (PPT) PowerPoint Tiếng Việt 2 Cánh Diều
-
TNXH
- (Word) Giáo án Tự nhiên xã hội 2 Kết nối tri thức
- (Word) Giáo án Tự nhiên xã hội 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (Word) Giáo án Tự nhiên xã hội 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (Word) Giáo án Tự nhiên xã hội 2 Chân trời sáng tạo
- (Word) Giáo án Tự nhiên xã hội 2 Cánh Diều
- (Word) Giáo án Tự nhiên xã hội 2 Cánh diều Học kì 1
- (Word) Giáo án Tự nhiên xã hội 2 Cánh diều Học kì 2
- (PPT) PowerPoint Tự nhiên xã hội 2 Kết nối tri thức
- (PPT) PowerPoint Tự nhiên xã hội 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (PPT) PowerPoint Tự nhiên xã hội 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (PPT) PowerPoint Tự nhiên xã hội 2 Chân trời sáng tạo
- (PPT) Powerpoint Tự nhiên Xã hội 2 Chân trời sáng tạo Học kì 1
- (PPT) Powerpoint Tự nhiên Xã hội 2 Chân trời sáng tạo Học kì 2
- (PPT) PowerPoint Tự nhiên xã hội 2 Cánh Diều
-
Đạo đức
- (Word) Giáo án Đạo đức lớp 2 sách Kết nối tri thức
- (Word) Giáo án Đạo đức 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (Word) Giáo án Đạo đức 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (Word) Giáo án Đạo đức 2 Chân trời sáng tạo
- (Word) Giáo án Đạo đức 2 Cánh Diều
- (PPT) Powerpoint Đạo đức 2 Kết nối tri thức
- (PPT) Powerpoint Đạo đức 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (PPT) Powerpoint Đạo đức 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (PPT) PowerPoint Đạo đức 2 Cánh Diều
-
HĐTN
- (Word) Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 Kết nối tri thức
- (Word) Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (Word) Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (Word) Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 Chân trời sáng tạo
- (Word) Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 Cánh Diều
- (PPT) PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 2 Kết nối tri thức
- (PPT) Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (PPT) PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 2 Chân trời sáng tạo
- (PPT) Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- Mĩ thuật
-
Âm nhạc
- (Word) Giáo án Âm nhạc 2 Kết nối tri thức
- (Word) Giáo án Âm nhạc 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (Word) Giáo án Âm nhạc 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- (Word) Giáo án Âm nhạc 2 Chân trời sáng tạo
- (Word) Giáo án Âm nhạc 2 Cánh Diều
- (PPT) PowerPoint Âm nhạc 2 Kết nối tri thức
- (PPT) Powerpoint Âm nhạc 2 Kết nối tri thức Học kì 1
- (PPT) Powerpoint Âm nhạc 2 Kết nối tri thức Học kì 2
- Giáo dục thể chất
-
Tiếng Anh
- (Word) Giáo án Tiếng Anh 2 Global Success
- (Word) Giáo án Tiếng Anh 2 Global Success Học kì 1
- (Word) Giáo án Tiếng Anh 2 Global Success Học kì 2
- (Word) Giáo án Tiếng Anh 2 Chân trời sáng tạo
- (PPT) PowerPoint Tiếng Anh 2 Global Success
- (PPT) PowerPoint Tiếng Anh 2 Global Success Học kì 1
- (PPT) PowerPoint Tiếng Anh 2 Global Success Học kì 2
- Công dân số
- Tích hợp
- Dạy thêm
- Trọn bộ
Giáo án lớp 2 tải nhiều
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 24: Em đã biết những gì, làm được những gì?
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 24: Thông điệp từ loài chim
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 24: Viết về hoạt động chăm sóc, bảo vệ loài chim
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 24: Nghe kể Con quạ thông minh
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 24: Chim sơn ca và bông cúc trắng
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 24: Nghe - viết Chim rừng Tây Nguyên. Chữ hoa U, Ư
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 24: Bờ tre đón khách
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 23: Đọc sách báo viết về các loài chim
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 23: Viết về đồ chơi hình một loài chim
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 23: Quan sát đồ chơi hình một loài chim
Tải nhanh tài liệu
Giáo án lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức tất cả các môn 2026
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức tất cả các môn 2026
495.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
và giữ nguyên cửa sổ này để tải tài liệu tự động.
Bài viết hay Giáo án lớp 2
-
PowerPoint Toán 2 Bài 39: Bảng nhân 2
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 20: Viết về vật nuôi
-
PowerPoint Toán 2: Bảng trừ
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 3: Viết chữ hoa O
-
Kế hoạch bài dạy tích hợp Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
-
PowerPoint Tự nhiên và xã hội 2 Bài 16: Thực vật sống ở đâu

