Tài liệu ôn hè Ngữ văn 7 lên 8

Tải về
Lớp: Lớp 7
Môn: Ngữ Văn

Bài tập ôn hè Văn 7 lên 8

Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn hè Văn lớp 7 lên lớp 8 để củng cố kiến thức và chuẩn bị vững vàng cho năm học mới? Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ các chuyên đề trọng tâm, bài tập rèn luyện và đề ôn tập bám sát chương trình Văn 7. Với hệ thống kiến thức được sắp xếp khoa học, dễ hiểu và có đáp án chi tiết, đây là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh lớp 7 nâng cao kỹ năng đọc hiểu, tự tin bước vào năm học lớp 8 với nền tảng vững chắc.

Nội dung bộ tài liệu ôn tập hè Văn 7 lên 8

Nội dung bộ tài liệu ôn tập hè Văn 7 lên 8

Chuyên đề đọc hiểu ôn hè Ngữ văn 7 lên 8

PHẦN I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Ôn tập cơ bản và nâng cao về đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại toàn bộ các thể loại HS được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 gồm:

- Truyện (truyện ngụ ngôn, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng)

- Thơ (bốn chữ, năm chữ, tự do)

- Văn bản thông tin (về trò chơi, về cách thức hoạt động, về lễ hội)

- Văn bản nghị luận (nghị luận xã hội và nghị luận văn chương)

- Tản văn, tùy bút

B. TIẾN TRÌNH ÔN LUYỆN

PHẦN 1: THỂ LOẠI TRUYỆN

I. ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI

*Đặc điểm của thể loại:

- Tính cách nhân vật, bối cảnh

+ Tính cách nhân vật: Thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, suy nghĩ của nhân vật, qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.

+ Bối cảnh :

++ Bối cảnh lịch sử: Hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử

++ Bối cảnh riêng: Thời gian và địa điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra câu chuyện.

- Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể:

+ Ngôi kể:

++ Ngôi thứ nhất: Xưng tôi

++ Ngôi 3: Người kể giấu mặt

+ Thay đổi ngôi kể: Để nội dung kể phong phú hơn, cách kể linh hoạt hơn.

2. Truyện ngụ ngôn

a. Khái niệm

- Là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống.

b. Các yếu tố trong truyện ngụ ngôn

- Đề tài: Thường là những vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.

- Nhân vật: Có thể là loài vật, đồ vật hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được kể gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, bác nông dân,…Từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật, người nghe, người đọc có thể rút ra những bài học sâu sắc.

- Sự kiện: Một câu chuyện thường xoay quanh một sự kiện chính.

- Cốt truyện: Thường xoay quanh một sự kiện (một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm…) nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.

- Tình huống truyện: là tình thế làm nảy sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó, ý nghĩa câu chuyện được khơi sâu.

- Không gian trong truyện: là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện câu chuyện.

- Thời gian trong truyện: một thời điểm, một khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.

3. Truyện khoa học viễn tưởng

a. Khái niệm:

- Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện hư cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả định, dựa trên tri thức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả.

- Truyện khoa học viễn tưởng rất ít khi chứa các yếu tố thần kì, siêu nhiên mà luôn dựa trên những kiến thức hoặc lí thuyết khoa học tự nhiên tại thời điểm tác phẩm ra đời.

b. Đặc điểm

* Đề tài: đa dạng, phong phú thường gắn với các phát minh khoa học, công nghệ như chế tạo dược liệu, khám phá dưới đáy đại dương, du hành vũ trụ, gặp người ngoài hành tinh

* Cốt truyện: thường được xây dựng dựa trên các sự việc giả tưởng liên quan đến các thành tựu khoa học.

* Tình huống truyện: tác giả thường đặt nhân vật vào những hoàn cảnh đặc biệt, những khó khăn hay mâu thuẫn cần phải giải quyết trong thế giới giả tưởng.

* Sự kiện: Thường trộn lẫn những sự kiện của thế giới thực tại với những sự kiện xảy ra trong thế giới giả định (quá khứ, tương lai, ngoài vũ trụ,...

* Nhân vật: trong truyện thường xuất hiện các nhân vật như người ngoài hành tinh, quái vật, người có năng lực phi thường, những nhà khoa học, nhà phát minh có khả năng sáng tạo kì lạ.

* Không gian, thời gian: mang tính giả định, chẳng hạn thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại và tương lai, không gian vũ trụ, lòng đất, đáy biển,...

II. CÁCH ĐỌC HIỂU TRUYỆN

1. Cách đọc hiểu truyện ngắn

- Đọc nhan đề, tác phẩm và tóm tắt tác phẩm.

- Đọc hiểu được hình thức văn bản:

+ Bối cảnh

+ Nhân vật

+ Ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể

+ Ngôn ngữ

- Đọc hiểu nội dung:

+ Nắm được đề tài

+ Chủ đề

+ Ý nghĩa của văn bản

2 . Cách đọc hiểu truyện ngụ ngôn

- Đọc nhan đề, tác phẩm và tóm tắt tác phẩm.

- Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện như đề tài, nhân vật, sự kiện, cốt truyện, tình huống, không gian, thời gian.

- Nhận biết được sự kết hợp lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong truyện.

- Rút ra được bài học của truyện và nêu được ý nghĩa của bài học ấy.

3. Cách đọc hiểu truyện khoa học viễn tưởng

- Trang bị kiến thức khoa học, công nghệ,...liên quan đến tác phẩm tại thời điểm tác phẩm ra đời.

- Đọc nhan đề, tác phẩm và tóm tắt tác phẩm.

- Xác định các yếu tố của truyện: đề tài, tình huống, nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian.

- Xác định yếu tố tưởng tượng của tác phẩm.

- Xác định ý nghĩa của văn bản đối với khoa học, đời sống.

III. LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU

Đề số 1: Đọc văn bản sau:

THỎ THAY RĂNG

1. Trong một khu rừng nọ có một chú thỏ rất nhát gan. Cứ nhìn thấy bóng dáng của cáo là thỏ vội quay đầu bỏ chạy. Có cách gì giúp mình không sợ cáo nữa không? Suy nghĩ mãi, cuối cùng thỏ nghĩ ra một cách rất hay, ấy là thay một bộ răng trông thật hung dữ. Nó tìm đến bác sĩ hạc, bảo:

– Bác sĩ hạc yêu quý, bác chuyên chữa răng cho mọi người, xin bác thay cho cháu một hàm răng mới.

Bác sĩ ngạc nhiên:

– Sao thế? Răng của cháu vẫn còn rất tốt mà.

– Tuy răng của cháu không bị hỏng, nhưng mà nó quá nhỏ. Bác lắp cho cháu một hàm răng giống như của sư tử ấy.

– Nhưng cháu muốn có hàm răng giống như của sư tử để làm gì vậy?

– Cháu không muốn cứ nhìn thấy cáo là phải chạy trốn nữa. Nếu mà làm cho cáo phải chạy khi nhìn thấy cháu thì hay biết mấy.

Bác sĩ hạc rất thông cảm cho hoàn cảnh của thỏ, liền thay cho nó một hàm răng giống như của sư tử. Thỏ soi gương, sung sướng thốt lên:

– Tuyệt quá, giờ mình sẽ đi tìm cáo!

Thỏ vào rừng, xông xáo khắp nơi tìm cáo. Lúc sau, cáo từ bụi cây bước ra, tiến về phía thỏ. Trong thấy cáo từ xa, thỏ sợ quá co giò chạy biến. Nó chạy đến nhà bác sĩ hạc, lắp bắp:

– Bác… bác… sĩ ơi! Xin bác thay cho cháu hàm răng khác.

– Sao thế? Hàm răng này không tốt à?

– Không, không phải ạ! Hàm răng này vẫn nhỏ quá. Bác có hàm răng nào to hơn không ạ?

– Dù có thay hàm răng to hơn thì cũng chẳng có tác dụng gì đâu, cháu sẽ vẫn sợ cáo thôi. Thỏ con này, cháu nên thay tim ấy, bỏ trái tim thỏ đi và thay bằng trái tim sư tử thì mới được.

(https://truyendangian.com)

Thực hiện các yêu cầu:

Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 vào bài làm. Với câu 9, 10 các em tự viết phần trả lời vào bài.

Câu 1. Xác định ngôi kể của văn bản trên:

A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ ba D. Không có ngôi kể

Câu 2. Câu thành ngữ nào phù hợp để nói về chú thỏ trong VB trên?

A. Nhanh như thỏ đế

B. Nhát như thỏ đế

C. Thông minh như thỏ đế

D. Huênh hoang như thỏ đế

Câu 3. Trong VB, thỏ đã nghĩ ra cách gì để giúp mình không sợ cáo nữa?

A. Thay bộ răng trông thật hung dữ

B. Nhờ bác sĩ hạc dạy dỗ cáo giúp mình

C. Đi tìm cáo để dạy cho cáo một bài học

D. Nhờ bác sĩ hạc thay trái tim sư tử cho mình

Câu 4: Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là:

A. Thỏ thay răng B. Thỏ và cáo

C. Bài học bản tính con người D. Bài học về lòng dũng cảm

Câu 5. Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn sau: “- Bác...bác...sĩ ơi! Xin bác thay cho cháu hàm răng khác.”

A. Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết

B. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng

C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt

D. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng

Câu 6. Xác định không gian của câu chuyện ngụ ngôn trên:

A. Nhà bác sĩ hạc

B. Nhà của thỏ và cáo

C. Trong khu rừng

D. Không xác định được

Câu 7. Truyện ngụ ngôn trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. Ẩn dụ, nhân hoá

B. Hoán dụ, nhân hoá

C. So sánh, ẩn dụ

D. Nhân hoá, so sánh

Câu 8. Câu văn: “Có cách gì giúp mình không sợ Cáo nữa không?” là suy nghĩ của ai?

A. Bác sĩ hạc

B. Cáo

C. Người kể chuyện

D. Thỏ

Câu 9. Nêu cách hiểu của em về lời khuyên của bác sĩ hạc dành cho chú thỏ: “Dù có thay hàm răng to hơn thì cũng chẳng có tác dụng gì đâu, cháu sẽ vẫn sợ cáo thôi. Thỏ con này, cháu nên thay tim ấy, bỏ trái tim thỏ đi và thay bằng trái tim sư tử thì mới được”.

Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong cuộc sống? (Viết đoạn văn 4 – 5 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bài học đó)

Gợi ý trả lời

Câu

Đáp án

1->8

1

2

3

4

5

6

7

8

C

B

A

C

B

C

A

D

9

Nêu cách hiểu về lời khuyên của bác sĩ hạc dành cho thỏ:

- Việc thay răng không khiến thỏ bớt nỗi sợ đối với cáo bởi vì nỗi sợ đó không xuất phát từ bộ răng của thỏ mà xuất phát từ trái tim của thỏ- trái tim đó ẩn dụ cho bản tính nhát gan của thỏ.

- Vì vậy, muốn thỏ không sợ cáo nữa chỉ có cách thay đổi trái tim, từ trái tim thỏ nhút nhát thành trái tim sư tử dũng mãnh – thay đổi bản tính, rèn luyện lòng dũng cảm của mình. Tuy nhiên, đây không phải là việc dễ.

10

Bài học: Vẻ bề ngoài không thể làm thay đổi được bản chất bên trong. Bản tính của mỗi người là rất khó thay đổi. Muốn chiến thắng nỗi sợ hãi và những hạn chế của bản thân cần có sự thay đổi tích cực từ bên trong của con người.

Đề số 2: Đọc VB sau:

KIẾN VÀ VE SẦU

Ngày xưa, Kiến và Ve Sầu là đôi bạn rất thân. Chúng cùng ở với nhau trên một cành cây khô. Thời ấy, thức ăn trên mặt đất còn thừa thãi nên ngày ngày chúng ăn xong lại rong chơi, tối lại cùng nhau ngủ trên cành cây.

Một đêm, trời bỗng dưng nổi cơn mưa bão, cây cối ngả nghiêng. Nước trút xuống như thác. Cành cây khô bị gãy, văng đi rất xa, văng cả đôi bạn thân xuống đất. Chúng phải cố sống cố chết bám lấy rễ cây để khỏi bị nước mưa cuốn đi. Sáng hôm sau, trời lại quang đãng. Kiến và ve đều ướt lướt thướt, mình mẩy đau như dần. Kiến bỗng nảy ra một ý nghĩ: “Phải làm tổ để tránh mưa gió”. Kiến bàn bạc với Ve Sầu, Ve Sầu mỉm cười:

– Chúng ta từ trước tới giờ vẫn sống trên cành cây. Gió bão năm thì mười họa mới có một lần, hơi đâu mà làm tổ cho mệt xác.

Nhưng Kiến vẫn lo gió bão. Nó tìm môt gốc cây khá chắc để làm nhà, ngày ngày nó đi tìm mùn lá, đem lên xây đắp một kiểu nhà mới. Dưới ánh nắng hè gay gắt, công việc làm rất vất vả, nhưng Kiến không nản lòng. Còn Ve Sầu đã không làm với bạn thì chớ, lại còn chế nhạo bạn.

Mặc cho bạn chế giễu, Kiến cứ hì hục ngày này sang ngày khác và một tháng sau thì ngôi nhà xinh xắn đã hoàn thành. Nó nghĩ thương Ve Sầu, ngày nắng đêm sương, nên tha thiết mời Ve Sầu về cùng ở. Lúc đầu, vì không bỏ sức lao động ra, Ve Sầu cũng thấy ngượng ngùng thế nào ấy. Nhưng thấy Kiến khẩn khoản, mà ngôi nhà thì xinh xắn quá, nên nó cũng đồng ý.

Ve ở cùng Kiến, Ve Sầu chẳng chịu làm gì. Đến bữa thì đi kiếm ăn, ăn xong lại nằm hát nghêu ngao, mặc cho Kiến một mình hì hục quét dọn, xếp đặt nhà cửa cho ngăn nắp.

Kiến thường lo lắng đến mùa đông tháng giá, thức ăn khó kiếm, nên bàn với Ve Sầu: “Chúng ta đã có nhà ở rồi, nhưng chúng ta còn phải kiếm thức ăn để dành, khi mưa rét khỏi phải nhịn đói”.

Ve Sầu nói: “Thức ăn khối ra đấy, tích trữ làm gì cho mệt xác”. Kiến bực mình, để mặc Ve Sầu ở nhà ca hát, ngày ngày xuống đất kiếm mồi. Chẳng bao lâu, nhà Kiến đầy ăm ắp thức ăn dùng trong cả mùa đông chưa chắc đã hết. Nhưng trong khi Kiến đi tìm mồi, Ve Sầu ở nhà một mình thấy buồn, đi múa hát với đàn bướm, tối lại về nhà ngủ.

Một hôm, trời tối đã lâu, Kiến nóng lòng chờ bạn mà không thấy bạn về. Sáng sớm hôm sau, Kiến đi tìm Ve Sầu, nghe thấy Ve Sầu đang nghêu ngao trên cành lá, Kiến bò tới:

– Anh đi đâu mà cả đêm hôm qua không về nhà? Về đi thôi. Về mà xem, nhà rất nhiều thức ăn. Ta không lo gì mùa đông tháng giá nữa.

Ve Sầu đã không về thì thôi, lại còn mắng bạn:

– Anh ngu lắm. Thức ăn đầy rẫy thế này tội gì mà hì hục cho mệt xác. Anh xem tôi có chết đâu. Thôi từ nay anh mặc tôi. Ai lo phận nấy.

Kiến buồn bã ra về.

Ít lâu sau, lá rừng dần dần ngả màu vàng, chỉ hơi có gió nhẹ là thi nhau rụng tới tấp. Trời trở rét. Mưa tầm tã suốt ngày, gió bấc thổi từng cơn. Rét thấu xương. Ve Sầu không có chỗ trú, ướt như chuột lột, run như cầy sấy. Ve Sầu ngượng quá, không dám lại nhà Kiến nên lần mò đến nhà Ong xin ăn.

Nó vừa lò dò đến cửa thì Ong tưởng ve vào ăn cướp vội xông ra đốt. Ve Sầu đau quá, vừa chạy, vừa kêu khóc ầm ĩ. Bị Ong đốt nên mắt Ve Sầu lồi ra, mũi sưng vù lên và vì quá đói bụng nên bụng ve tuy to nhưng rỗng tuếch.

(Truyện ngụ ngôn La Phông ten – Kiến và Ve Sầu – TruyenDanGian.Com – )

Thực hiện các yêu cầu:

Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 vào bài làm. Với câu 9, 10 các em tự viết phần trả lời vào bài.

Câu 1. Các nhân vật trong VB trên có đặc điểm:

  1. Là con người, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc
  2. Là đồ vật, không có tên riêng, được xây dựng bằng biện pháp nhân hóa.
  3. Là loài vật, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc
  4. Là con người và loài vật, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc.

Câu 2. Chỉ ra phép liên kết trong đoạn văn: Nhưng Kiến vẫn lo gió bão. Nó tìm môt gốc cây khá chắc để làm nhà, ngày ngày nó đi tìm mùn lá, đem lên xây đắp một kiểu nhà mới. Dưới ánh nắng hè gay gắt, công việc làm rất vất vả, nhưng Kiến không nản lòng. Còn Ve Sầu đã không làm với bạn thì chớ, lại còn chế nhạo bạn.

  1. Phép nối, phép thế
  2. Phép lặp, phép thế
  3. Phép nối, phép liên tưởng
  4. Phép thế, phép liên tưởng

Câu 3: Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là:

  1. Ve sầu và kiến Ve sầu lười biếng
  2. Bài học về lao động chăm chỉ và biết lo xa D. Bài học về tình bạn

Câu 4: Câu văn: “Phải làm tổ để tránh mưa gió. là ý nghĩ của ai?

  1. Ve SầuKiến
  2. Ong D. Người kể chuyện

Câu 5. Vì sao Ve Sầu không cùng dự trữ thức ăn với Kiến:

  1. Vì Ve Sầu nghĩ rằng Kiến sẽ kiếm thức ăn cho cả phần của mình.
  2. Vì Ve Sầu nghĩ sẽ đi xin thức ăn của Ong
  3. Vì Ve Sầu nghĩ thức ăn đầy ra đấy, không hết được nên không cần dự trữ
  4. Vì Ve Sầu thấy Kiến phiền hà, không biết hưởng thụ cuộc sống.

Câu 6. Tính từ nào đúng nhất khi nói về Kiến trong câu chuyện trên:

  1. Tốt bụng, vị tha
  2. Kiên trì, dũng cảm
  3. Hiền lành, thông minh
  4. Chăm chỉ, lo xa

Câu 7. Câu nào sau đây chứa phó từ:

  1. Kiến buồn bã ra về.
  2. Ve ở cùng Kiến, Ve Sầu chẳng chịu làm gì.
  3. Ve Sầu không có chỗ trú, ướt như chuột lột, run như cầy sấy.
  4. Nhưng Kiến vẫn lo gió bão.

Câu 8. Tại sao đến cuối truyện, khi bị mưa, đói và rét, Ve Sầu lại không đến nhờ sự giúp đỡ của Kiến?

  1. Vì Kiến đã đuổi Ve Sầu đi
  2. Vì Ve Sầu không muốn bị mất mặt trước Kiến
  3. Vì Ve Sầu ngượng, không dám đến nhà Kiến
  4. Vì Ve Sầu thích đến nhà Ong hơn

Câu 9. Chỉ ra và phân tích tình huống truyện của văn bản trên.

Câu 10. Câu chuyện đem đến cho em bài học gì? Viết đoạn văn 3-5 câu bàn luận về bài học đó.

Gợi ý trả lời

Câu

Đáp án

1->8

1

2

3

4

5

6

7

8

C

A

C

B

C

D

D

C

9

- Tình huống truyện: Xoay quanh chuyện làm nhà và tìm kiếm thức ăn của Kiến và Ve Sầu.

- Phân tích tình huống truyện: Kiến rủ Ve Sầu làm nhà để chống mưa bão nhưng Ve Sầu lười biếng không chịu làm. Kiến rủ Ve Sầu kiếm thức ăn dự trữ cho mùa đông nhưng Ve Sầu cho rằng thức ăn đầy, không cần dự trữ => Tình huống nhằm làm nổi bật tính cách lười biếng, không biết lo xa của Ve Sầu và tính cách chăm chỉ, biết lo xa của Kiến. Từ đó, làm nổi bật bài học đạo đức của VB.

10

Bài học: Cần phải chăm chỉ lao động và biết lo xa. Con người cần chăm chỉ lao động để có cuộc sống hiện tại đủ đầy. Đồng thời con người cần biết lo xa vì cuộc sống luôn chứa đựng khó khăn, thử thách mà chúng ta không biết trước được. Vì vậy, khi chúng ta biết lo xa thì sẽ không bị thụ động trước những khó khăn đó.

Mời các bạn đọc sử dụng file tải về để xem toàn bộ nội dung chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trong nhóm Lớp 7 thuộc chuyên mục Học tập của HoaTieu.vn. 

Đánh giá bài viết
1 309
Tài liệu ôn hè Ngữ văn 7 lên 8
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm