Quyết định 5669/QĐ-BYT 2021 Hướng dẫn nâng cao năng lực chăm sóc mắt tại cơ sở y tế tuyến huyện

Hướng dẫn nâng cao năng lực chăm sóc mắt tại cơ sở y tế tuyến huyện

Ngày 12/12 năm 2021 Bộ y tế đã có Quyết định số 5669/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn nâng cao năng lực chăm sóc mắt tại cơ sở y tế tuyến huyện.

Theo đó tại khoa Mắt tại cơ sở y tế tuyến huyện phải có tối thiểu 01 Bác sĩ có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa mắt; 01 Điều dưỡng có trình độ từ cao đẳng trở lên, được đào tạo điều dưỡng chuyên khoa mắt...

Sau đây là nội dung chi tiết Quyết định số 5669/QĐ-BYT 2021, mời các bạn cùng theo dõi.

Quyết định số 5669/QĐ-BYT

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5669/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN NÂNG CAO NĂNG LỰC CHĂM SÓC MẮT TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn nâng cao năng lực chăm sóc mắt tại cơ sở y tế tuyến huyện.

Điều 2. Hướng dẫn nâng cao năng lực chăm sóc mắt được áp dụng tại các cơ sở y tế tuyến huyện.

Điều 3. Giao Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối hướng dẫn, theo dõi các đơn vị có liên quan triển khai “Hướng dẫn nâng cao năng lực chăm sóc mắt tại cơ sở y tế tuyến huyện”.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 5. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Nguyễn Trường Sơn

HƯỚNG DẪN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CHĂM SÓC MẮT TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5669/QĐ-BYT ngày 12/12/2021)

MỤC LỤC

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

III. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHĂM SÓC MẮT TUYẾN HUYỆN

IV. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KHOA MẮT TUYẾN HUYỆN

V. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

5.1 Nhân lực của khoa Mắt

5.2 Cơ sở hạ tầng

5.3 Trang thiết bị

5.4 Danh mục kỹ thuật và phạm vi chuyên môn

5.5 Thuốc, vật tư tiêu hao

VI. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

6.1 Khám chữa mắt cho người bệnh tại cơ sở

6.2 Kiểm soát mù lòa do đục thủy tinh thể (ĐTTT)

6.3 Kiểm soát mù lòa do bệnh Võng mạc đái tháo đường

6.4 Kiểm soát mù lòa do bệnh Glôcôm

6.5 Chăm sóc Tật khúc xạ

6.6 Phòng chống mù lòa ở trẻ em

6.7 Kiểm soát bệnh mắt hột gây mù

6.8 Quản lý các chương trình chăm sóc mắt

6.9 Phối hợp liên ngành trong chăm sóc mắt

6.10 Một số chỉ số đánh giá hoạt động chuyên môn

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC 1. DANH MỤC BỆNH VỀ MẮT THƯỜNG GẶP

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN TỐI THIỂU CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TẠI CƠ SỞ CHĂM SÓC MẮT TUYẾN HUYỆN

PHỤ LỤC 3. DANH MỤC THUỐC, VẬT TƯ TIÊU HAO TỐI THIỂU CẦN TRANG BỊ CHO CƠ SỞ CHĂM SÓC MẮT TUYẾN HUYỆN

PHỤ LỤC 4. DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU CẦN TRANG BỊ CHO CƠ SỞ CHĂM SÓC MẮT TUYẾN HUYỆN

HƯỚNG DẪN NÂNG CAO NĂNG LỰC CHĂM SÓC MẮT TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

- Quyết định số 2560/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và phòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Thông tư 07/2021/TT-BYT ngày 27/5/2021 của Bộ Y tế Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cam kết của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 05/3/2000 ủng hộ “Sáng kiến toàn cầu về loại trừ mù loà có thể phòng và chữa được” do WHO và Tổ chức Phòng chống mù lòa quốc tế khởi xướng năm 1999 “Chương trình Thị giác 2020 - Quyền được nhìn thấy” hướng tới kiềm chế gia tăng và giảm tỷ lệ mù loà trong cộng đồng, loại trừ các nguyên nhân gây mù có thể phòng tránh vào năm 2020.

II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Hướng dẫn này quy định việc tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận chăm sóc Mắt trong cơ sở y tế Nhà nước tuyến huyện.

- Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ sở y tế Nhà nước thuộc tuyến huyện có bộ phận chăm sóc mắt.

III. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHĂM SÓC MẮT TUYẾN HUYỆN

1. Cơ sở y tế tuyến huyện

- Bệnh viện đa khoa tuyến huyện;

- Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (Gọi là Trung tâm y tế huyện).

2. Bộ phận chăm sóc mắt trong TTYT huyện

- Phòng khám mắt trong khoa khám bệnh

- Khoa Mắt trong Trung tâm y tế tuyến huyện

- Liên chuyên khoa có chuyên khoa Mắt trong TTYT huyện

(Sau đây gọi chung là Khoa Mắt).

IV. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KHOA MẮT TUYẾN HUYỆN

1. Chức năng

- Là khoa lâm sàng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc TTYT huyện.

- Tham mưu cho Giám đốc TTYT huyện về toàn bộ công tác chăm sóc mắt trong đơn vị, tại cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc mắt, phòng chống mù lòa của người dân trong huyện.

- Có chức năng thực hiện các dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật khám, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc mắt tại TTYT huyện và triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống mù lòa tại cộng đồng theo phân tuyến chuyên môn kĩ thuật.

2. Nhiệm vụ của khoa Mắt

- Tham mưu cho Ban giám đốc Bệnh viện/TTYT tuyến huyện xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về chăm sóc mắt, phòng chống mù lòa trên cơ sở kế hoạch của tỉnh, thành và tình hình thực tế trên địa bàn quận huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về khám, chữa các bệnh mắt theo phân tuyến chuyện môn kỹ thuật của Bộ Y tế, bao gồm:

+ Xử trí cấp cứu do bỏng, do chấn thương và bệnh lý về mắt.

+ Khám, chẩn đoán, điều trị nội, ngoại trú, phẫu thuật các bệnh về mắt ở người lớn và trẻ em và chuyển tuyến khi vượt quá khả năng (danh mục bệnh tại Phụ lục 1).

+ Khám thử thị lực, đo khúc xạ, cấp đơn kính và cung cấp dịch vụ kính điều chỉnh tật khúc xạ.

+ Tham gia khám và quản lý sức khỏe mắt cho học sinh, người cao tuổi

+ Tham gia khám mắt trong quy trình khám sức khỏe cho người lao động, khám giám định, khám tuyển nghĩa vụ quân sự khi được trưng cầu.

+ Phát hiện, giới thiệu người khiếm thị đến các dịch vụ cao cấp hơn khi cần thiết, bao gồm giáo dục tổng quát, giáo dục đặc biệt và phục hồi chức năng cho người mù /thị lực thấp.

+ Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh và tật khúc xạ về mắt ở cộng đồng (dịch đau mắt đỏ, mắt hột, đục thể thủy tinh gây mù, tật khúc xạ...); kiểm soát các nguyên nhân gây mù lòa.

+ Hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi là y tế xã), các cơ sở y tế trên địa bàn.

- Tham gia đào tạo, đào tạo lại, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và chăm sóc mắt ban đầu cho cán bộ y tế xã, nhân viên y tế thôn, bản/khóm ấp và các cán bộ khác.

- Tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khỏe về phòng chống bệnh mắt và chăm sóc mắt tại cơ sở y tế và tại cộng đồng.

- Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực chăm sóc mắt ở tuyến cơ sở. Tham gia các dự án hợp tác quốc tế khác khi được phân công.

- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về hoạt động khám chữa bệnh mắt và phòng chống mù lòa tại đơn vị và tại cộng đồng theo quy định của sở y tế, đơn vị chức năng tuyến tỉnh và địa phương.

V. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

5.1. Nhân lực của khoa Mắt

- Tối thiểu 01 Bác sĩ có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa mắt; 01 Điều dưỡng có trình độ từ cao đẳng trở lên, được đào tạo điều dưỡng chuyên khoa mắt

- Khuyến khích có 1 Kỹ thuật viên Khúc xạ hoặc 1 điều dưỡng chuyên khoa mắt có chứng chỉ khúc xạ; 01 kỹ thuật viên mài lắp kính (Nếu có triển khai dịch vụ kính thuốc)

5.2. Cơ sở hạ tầng:

- Cơ sở chăm sóc mắt tuyến huyện tối thiểu có phòng: 01 phòng khám và đo thị lực; 01 Phòng cấp cứu và thủ thuật mắt.

- Nếu triển khai điều trị nội trú: Tùy điều kiện cơ sở vật chất có thể bố trí phòng riêng hoặc nằm chung trong các liên chuyên khoa.

5.3. Trang thiết bị

- Có đầy đủ trang thiết bị thiết yếu theo quy định tại phụ lục 4.

- Khuyến khích trang bị thêm các trang thiết bị khác theo năng lực chuyên môn và định hướng phát triển của đơn vị.

5.4. Danh mục kỹ thuật và phạm vi chuyên môn

- Đảm bảo thực hiện được 50% danh mục theo phân tuyến kỹ thuật, quy định tại phụ lục 2.

- Khuyến khích phát triển các kỹ thuật theo phân tuyến và vượt tuyến khi có đủ điều kiện và được cơ quan thẩm quyền cho phép.

5.5. Thuốc, vật tư tiêu hao

- Có đầy đủ thuốc, vật tư y tế thiết yếu theo quy định tại phụ lục 3.

- Khuyến khích bổ sung thêm thuốc và VTYT phù hợp với nhu cầu chuyên môn thuộc phạm vi hoạt động được bổ sung trong danh mục kỹ thuật của đơn vị được phê duyệt.

VI. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

6.1. Khám chữa mắt cho người bệnh tại cơ sở

- Tiếp nhận và xử trí cấp cứu ban đầu các chấn thương, bỏng mắt và các bệnh lý nhiễm trùng mắt thường gặp

- Lấy dị vật kết, giác mạc, khâu vết thương mi đơn giản, xử trí xuất huyết kết mạc, xuất huyết tiền phòng, tổn thương lớp nông giác mạc

- Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt thông thường như viêm kết giác mạc, viêm bờ mi, chắp lẹo, đau mắt đỏ

- Chuyển tuyến các bệnh mắt nặng như: Viêm loét giác mạc, viêm màng bồ đào, viêm mủ nội nhãn, chấn thương mắt nặng, bong võng mạc ....

- Tham gia khám sức khỏe, khám giám định, khám tuyển nghĩa vụ quân sự khi được trưng cầu

..............................................

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Thuộc tính văn bản
Cơ quan ban hành:Bộ Y tếNgười ký:Nguyễn Trường Sơn
Số hiệu:5669/QĐ-BYTLĩnh vực:Y tế
Ngày ban hành:12/12/2021Ngày hiệu lực:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Đánh giá bài viết
1 14