Quy trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2026-2027

Tải về
Lớp: Lớp 1
Môn: Tiếng Việt

Quy trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình mới là tài liệu giúp giáo viên nắm vững các bước tổ chức dạy học đối với các dạng bài trong chương trình Tiếng Việt. Thông qua đó, thầy cô có thể triển khai bài giảng một cách khoa học, đảm bảo phát triển đầy đủ các năng lực ngôn ngữ cho học sinh và nâng cao hiệu quả giảng dạy trên lớp.

Quy trình dạy học Tiếng Việt lớp 1 được phân chia cụ thể theo từng dạng bài học như: Âm - Chữ - Vần, Đọc hiểu văn bản và Ôn tập - Kể chuyện. Mỗi bài dạy được thiết kế khoa học qua các tiết học nhằm phát triển toàn diện các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe cho học sinh. Các bước tiến hành luôn đi từ hoạt động khởi động, nhận diện kiến thức mới đến thực hành luyện tập và củng cố thông qua trò chơi hoặc thảo luận. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, làm mẫu và hỗ trợ, trong khi học sinh chủ động tương tác với văn bản và hình ảnh minh họa. Mục tiêu cuối cùng của quy trình là giúp học sinh nắm vững quy tắc chính tả, rèn luyện khả năng diễn đạt và hình thành tư duy đọc hiểu ngay từ năm đầu tiểu học.

Quy trình dạy các dạng bài Tiếng Việt 1

A. Quy trình dạy dạng bài Âm - Chữ - Vần (Thường thực hiện trong 2 tiết)

Tiết 1:

Ôn và khởi động: Học sinh chơi trò chơi, ôn lại bài cũ để tạo tâm thế cho giờ học.

Nhận biết: Học sinh quan sát tranh, trả lời câu hỏi. Giáo viên hướng dẫn nói câu nhận biết phù hợp với tranh và giới thiệu âm/chữ/vần mới.

Đọc: Học sinh luyện đọc âm/vần mới, đánh vần và đọc trơn tiếng mẫu. Tiếp theo, học sinh tự ghép chữ cái tạo tiếng, luyện đọc các tiếng và từ ngữ ứng dụng có trong sách.

Viết bảng: Giáo viên viết mẫu, hướng dẫn quy trình. Học sinh thực hành viết âm, chữ, tiếng hoặc từ ngữ mới vào bảng con. Sau đó giáo viên và học sinh cùng nhận xét, sửa lỗi.

Tiết 2:

Viết vở: Học sinh tô và viết các chữ, vần, từ ngữ vào Vở tập viết dưới sự quan sát, hỗ trợ của giáo viên.

Đọc câu/đoạn: Học sinh đọc thầm tìm tiếng chứa âm/vần mới. Giáo viên đọc mẫu, học sinh luyện đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm, đồng thanh) và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung.

Nói theo tranh: Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi hoặc đóng vai theo chủ điểm bài học.

Củng cố: Tìm từ ngữ mới chứa âm/vần vừa học, đặt câu, nhận xét giờ học và dặn dò thực hành tại nhà.

B. Quy trình dạy dạng bài Đọc hiểu văn bản (Thường thực hiện trong 4 tiết ở Tập 2)

Tiết 1:

Ôn và khởi động: Quan sát tranh minh họa, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi để dẫn dắt vào bài đọc.

Đọc: Giáo viên đọc mẫu toàn văn bản. Học sinh luyện đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp câu, đọc nối tiếp đoạn. Giáo viên giải nghĩa từ khó, cuối cùng học sinh và giáo viên đọc toàn văn bản.

Tiết 2:

Trả lời câu hỏi: Học sinh làm việc nhóm để tìm hiểu văn bản, trao đổi và trình bày câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu. Giáo viên chốt đáp án.

Viết vào vở câu trả lời: Giáo viên hướng dẫn học sinh viết câu trả lời đúng cho một câu hỏi cụ thể vào vở, lưu ý quy tắc viết hoa và dấu câu.

Tiết 3:

Quan sát tranh và nói/kể chuyện: Sử dụng từ ngữ gợi ý để nói theo nội dung tranh hoặc phân vai kể lại câu chuyện.

Tiết 4:

Nghe viết: Giáo viên hướng dẫn những chữ dễ viết sai, đọc từng cụm từ cho học sinh viết chính tả một đoạn ngắn, sau đó rà soát lỗi.

Làm bài tập/Mở rộng: Chọn vần/chữ điền vào chỗ trống, giải câu đố, hát, vẽ tranh hoặc luyện nói theo chủ đề.

Củng cố: Nhắc lại nội dung chính, phản hồi về bài học và nhận xét, khen ngợi.

C. Quy trình dạy dạng bài Ôn tập và Kể chuyện (Thường thực hiện trong 2 tiết)

Tiết 1:

Khởi động: Tổ chức trò chơi tạo tâm thế.

Đọc âm, tiếng, từ ngữ: Học sinh luyện ghép âm đầu với nguyên âm/vần, thêm dấu thanh để tạo tiếng, đọc trơn từ ngữ (cá nhân, nhóm, đồng thanh).

Đọc câu/đoạn: Đọc thầm tìm tiếng chứa âm/vần đã học, giáo viên đọc mẫu, học sinh luyện đọc và trả lời câu hỏi nội dung.

Viết: Học sinh tô và viết cụm từ ứng dụng (hoặc chữ số) vào Vở tập viết.

Tiết 2:

Kể chuyện: Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện (lần 1), sau đó kể từng đoạn kết hợp đặt câu hỏi (lần 2). Học sinh dựa vào tranh và gợi ý để kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện.

Củng cố: Nhận xét giờ học, khuyến khích học sinh về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.

Quy trình chi tiết

Tiết 1 của dạng bài Âm - Chữ - Vần

1. Ôn và khởi động (Khoảng 2 - 3 phút)

Mục đích: Củng cố kiến thức cũ và tạo tâm thế hào hứng, vui vẻ cho học sinh bước vào bài học mới.

Cách tiến hành: Giáo viên (GV) tổ chức cho học sinh (HS) ôn lại âm, chữ hoặc dấu thanh vừa học ở bài trước. Hoạt động này thường được tiến hành dưới hình thức các trò chơi linh hoạt, sinh động. Tuy nhiên, GV cần đảm bảo thời gian ngắn gọn, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học.

2. Nhận biết (Khoảng 5 phút)

Quan sát và thảo luận: GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong sách học sinh (SHS) và trả lời các câu hỏi như: Em thấy gì trong tranh?

Nói câu nhận biết: Dựa trên bức tranh, GV hướng dẫn HS nói câu nhận biết có chứa từ ngữ mang âm, chữ hoặc vần mới sẽ học. Do HS lớp 1 chưa tự đọc được, GV cần đọc câu này một cách chậm rãi, dừng lại sau mỗi cụm từ để HS có thể đọc theo và lặp lại một số lần. Ví dụ: Nam và bố câu cá.

Giới thiệu âm/chữ mới: GV giúp HS nhận biết tiếng có chứa âm/dấu mới trong câu vừa đọc và chính thức giới thiệu chữ ghi âm/dấu thanh mới lên bảng. Hoạt động này cần diễn ra ngắn gọn.

3. Đọc (Đây là hoạt động trọng tâm của Tiết 1) Hoạt động này được chia thành 3 bước từ dễ đến khó:

+ Đọc âm:

– GV đưa chữ mới lên bảng (viết, gắn thẻ chữ, chiếu màn hình hoặc dùng bảng phụ).

– GV đọc mẫu âm mới, lưu ý đặc điểm phát âm (ví dụ: phát âm âm b thì hai môi mím lại rồi đột ngột mở ra, âm a thì miệng mở rộng nhất).

– HS luyện đọc theo hình thức cá nhân, nhóm và đồng thanh.

+ Đọc tiếng:

Đọc tiếng mẫu: GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong sách. Một số HS đánh vần (ví dụ: cờ - a - ca - sắc - cá) và đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.

Ghép chữ cái tạo tiếng: HS tự tìm chữ cái trong bộ thẻ để ghép thành tiếng mới (ví dụ: lấy chữ c, ghép với chữ a và dấu sắc để tạo tiếng cá). GV yêu cầu HS phân tích tiếng và nêu lại cách ghép.

Đọc tiếng trong sách: GV đưa các tiếng có chứa âm mới lên bảng, yêu cầu HS tìm ra điểm chung. HS tiến hành đánh vần và luyện đọc trơn các tiếng này.

+ Đọc từ ngữ:

– GV đưa các hình ảnh minh họa cho từ ngữ ứng dụng. HS quan sát và gọi tên sự vật/hiện tượng trong tranh. Sau đó, GV cho từ ngữ xuất hiện dưới mỗi hình.

– HS tìm các từ ngữ mới có chứa âm/chữ đang học, sau đó đọc trơn nối tiếp (mỗi em một từ), đọc theo nhóm và cả lớp đọc đồng thanh. GV kết hợp giải thích nghĩa của các từ ngữ nếu cần thiết.

+ Đọc lại: Cuối cùng, HS sẽ đọc trơn lại toàn bộ các tiếng, từ ngữ có trong sách một lần nữa để khắc sâu ghi nhớ.

4. Viết bảng

Quan sát và phân tích: GV đưa mẫu chữ viết thường (của âm, chữ, dấu thanh vừa học) và hướng dẫn HS quan sát.

GV viết mẫu: GV viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa nêu rõ quy trình và cách viết (điểm đặt bút, hướng đi của bút, điểm dừng bút).

HS thực hành: HS viết các chữ, tiếng, từ ngữ vào bảng con (cỡ chữ vừa). GV luôn lưu ý học sinh về cách liên kết các nét giữa các chữ và khoảng cách giữa các chữ trên cùng một dòng.

Đánh giá: HS quan sát và nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. GV chốt lại, nhận xét, đánh giá và trực tiếp sửa lỗi cho HS.

(Lưu ý: Nếu có sự cố về thời gian, một phần hoạt động viết bảng con có thể linh hoạt chuyển sang Tiết 2).

...

>> Xem tiếp trong file tải!

Mời các bạn tham khảo các tài liệu có liên quan trong chuyên mục Dành cho giáo viên.

Đánh giá bài viết
1
Quy trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2026-2027
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm