Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT: Quy định khối lượng kiến thức văn hóa GDPT ngành, nghề đặc thù
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Hướng dẫn giảng dạy kiến thức văn hóa GDPT ngành, nghề đặc thù theo Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT
Ngày 22/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông (GDPT) trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù. Đây là văn bản có ý nghĩa quan trọng, nhằm mở rộng phạm vi điều chỉnh, không chỉ dừng lại ở khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp mà bao quát toàn bộ khối lượng kiến thức văn hóa GDPT ở các cấp học liên quan.
Thông tư quy định cụ thể việc tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông, cùng các yêu cầu về đội ngũ giảng dạy và việc cấp giấy chứng nhận tương ứng, áp dụng đối với người học tại các cơ sở đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực có tính chất đặc biệt khác. Mời bạn đọc tham khảo và tải về toàn văn Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT dưới đây.

|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông
trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù
______________
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông và việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, bao gồm: khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù và điều kiện tổ chức giảng dạy; tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngành, nghề đặc thù là các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao trong danh mục ngành, nghề đặc thù do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và các cơ sở giáo dục khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù.
3. Khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông là phần nội dung kiến thức văn hóa được quy định để giảng dạy trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù, thuộc chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.
Điều 3. Mục tiêu giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông
Việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông nhằm giúp người học chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phát triển phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông để tiếp tục học chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông khi thay đổi môi trường học tập hoặc tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn theo quy định.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức giảng dạy
1. Việc tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải bảo đảm thực hiện đầy đủ yêu cầu về khối lượng kiến thức của môn học, hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng chương trình, cấp học tương ứng.
2. Trường hợp cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phối hợp với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên để tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, các bên phải có văn bản phối hợp, trong đó xác định rõ trách nhiệm tổ chức giảng dạy, quản lý người học, kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả học tập, quản lý hồ sơ và bảo đảm quyền lợi học tập của người học.
Chương II
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VĂN HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ
ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC GIẢNG DẠY
Điều 5. Khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông
Khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù được quy định như sau:
1. Đối với cấp tiểu học: thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Đối với cấp trung học cơ sở: thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Đối với cấp trung học phổ thông: thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Đội ngũ giáo viên
1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải có đủ đội ngũ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục phổ thông hoặc chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức giảng dạy các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với khối lượng kiến thức của các môn học, hoạt động giáo dục được tổ chức giảng dạy.
2. Đội ngũ giáo viên gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên thỉnh giảng, giáo viên hợp đồng lao động hoặc giáo viên của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên tham gia giảng dạy liên trường.
Điều 7. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù phải bảo đảm cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo quy định phù hợp với khối lượng kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục được tổ chức giảng dạy.
Chương III
TỔ CHỨC GIẢNG DẠY, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ YÊU CẦU KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VĂN HÓA
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Điều 8. Tổ chức giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
1. Việc tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù xây dựng kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu, tiến độ học tập, hình thức tổ chức dạy học, kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ và kết thúc môn học phù hợp với đặc thù đào tạo chuyên môn, lịch luyện tập, biểu diễn, thực hành nghề nghiệp, thi đấu của người học; bảo đảm nguyên tắc khoa học, không gây quá tải, giữ gìn an toàn sức khỏe thể chất và ổn định tâm lý cho người học; bảo đảm thực hiện đầy đủ khối lượng kiến thức, yêu cầu cần đạt, quy định kiểm tra, đánh giá theo từng cấp học, chương trình, môn học tương ứng.
3. Việc kiểm tra, đánh giá khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học; quy định về đánh giá học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông theo từng cấp học tương ứng hoặc Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 9. Học bạ và các loại Giấy chứng nhận
1. Đối với người học chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có trách nhiệm tạo lập, cập nhật, xác thực, ký số và phát hành học bạ số của người học trên Cơ sở dữ liệu Học bạ số theo quy định. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở đối với người học đủ điều kiện theo quy định. Trong thời gian Cơ sở dữ liệu Học bạ số chưa đủ điều kiện kỹ thuật để khai thác trực tuyến hoặc chưa đồng bộ hạ tầng, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù quản lý, lưu trữ và sử dụng bản điện tử học bạ số có mã xác thực hoặc học bạ giấy để phục vụ việc giải quyết thủ tục hành chính và các giao dịch hợp pháp liên quan.
2. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông (đối với người học học hết chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đủ điều kiện nhưng không dự thi tốt nghiệp hoặc thi không đạt yêu cầu) và Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cho người học đã hoàn thành chương trình theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và kinh phí để tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù theo thẩm quyền quản lý trên địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, thi kết thúc môn học và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định tại Thông tư này.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện văn bản phối hợp giữa các cơ sở đào tạo trong việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù
1. Xây dựng kế hoạch giảng dạy các môn học; quyết định thời điểm tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá định kỳ cho mỗi kỳ phù hợp với điều kiện của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù bảo đảm hoàn thành chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy và quản lý việc giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, thi kết thúc môn học và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình theo quy định của Thông tư này.
3. Kiểm tra, giám sát hồ sơ năng lực của giáo viên (bao gồm cả giáo viên thỉnh giảng và giáo viên theo văn bản phối hợp) để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tiêu chuẩn nhà giáo trước khi tổ chức giảng dạy.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình triển khai, tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Nội dung báo cáo bao gồm: quy mô lớp học, số lượng người học, đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất và kết quả xếp loại học tập, cấp giấy chứng nhận trong năm.
5. Xây dựng, cập nhật và đồng bộ định kỳ dữ liệu thông tin, kết quả học tập, kiểm tra, đánh giá của người học lên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo theo quy định để thực hiện công tác quản lý.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.
2. Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các cơ quan có liên quan; người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù có giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT: Quy định khối lượng kiến thức văn hóa GDPT ngành, nghề đặc thù
19,5 KB-
Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT: Quy định khối lượng kiến thức văn hóa GDPT ngành, nghề đặc thù (PDF)
165,8 KB Xem thử
Tham khảo thêm
-
Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
-
Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng
-
Thông tư 60/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn biên soạn tài liệu giáo dục mầm non
-
Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT về mã số, chuẩn nghề nghiệp và xếp lương giáo viên trung học nghề
-
Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về quy trình biên soạn, ban hành chương trình giáo dục đại học
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 68/2026/TT-BGDĐT: Quy định khối lượng kiến thức văn hóa GDPT ngành, nghề đặc thù
-
Quốc khánh 2026 được nghỉ mấy ngày?
-
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh mùng 2/9/2026
-
Nghị quyết 93/2026/NQ-HĐND: Mức thu học phí chương trình bổ sung năm học 2026-2027 tại Hà Nội
-
Công văn 5628/BGDĐT-GDQPAN hướng dẫn nhiệm vụ GDQPAN năm học 2026-2027
-
Quyết định 5161/QĐ-UBND 2026 phê duyệt phương án sắp xếp cơ sở giáo dục công lập TP.HCM
-
Công văn 5241/BGDĐT-GDPT hướng dẫn xây dựng Đề án tổ chức và vận hành trường phổ thông nội trú
-
Kết luận 1288 -KL/TU về Phương án tổng thể sắp xếp mạng lưới cơ sở GDMN, phổ thông, thường xuyên công lập tại TP.HCM
-
Kế hoạch 446/KH-UBND miễn phí sách giáo khoa năm học 2026-2027 tại TPHCM
-
Công văn 5548/BGDĐT-QLCL Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng năm học 2026-2027
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Quyết định 692/2013/QĐ-TTg
-
Sẽ xét tuyển hết giáo viên hợp đồng vào quý I/2020
-
Công văn 2246/BYT-PB về phòng chống bệnh truyền nhiễm tại các cơ sở giáo dục
-
Thông báo 218/TB-VPCP
-
Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông
-
Tóm tắt điểm mới quy chế thi THPT Quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT 2021
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác