Thông tư 41/2019/TT-BCA

Tải về

Thông tư số 41/2019/TT-BCA

Thông tư 41/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Ngày 1/10/2019 Bộ công an ban hành Thông tư 41/2019/TT-BCA. Cụ thể bổ sung 02 biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân (ký hiệu là CC), bao gồm: Biên bản giao nhận hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu CC12), Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu CC13).

Tóm tắt nội dung Thông tư 41/2019/TT-BCA

Bổ sung 02 biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân.

- Biên bản giao nhận hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (mẫu CC12).

Mẫu CC12 dùng cho đơn vị làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân bàn giao hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho đơn vị quản lý hồ sơ tàng thư Căn cước công dân thuộc phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm kiểm tra và nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

- Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu CC13).

Mẫu CC13 được dùng trong trường hợp công dân đã được cấp thẻ CCCD nhưng chưa được cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc bị mất Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

Như vậy, từ ngày 18/11/2019, sẽ có 13 biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân.

Thông tư 41/2019/TT-BCA chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18/11/2019.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Hành chính được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Bô CÔNG AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
—— — Độc Ịập - Tự do - Hạnh phức
Số: 41/2019/TT-BCA Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2019
THÔNG Tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA
ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu Iĩiẫu sử dụng trong
công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn
CU’Ó'C công dân và Cơ sử dữ liệu quốc gia vê dân cư
Cần cứ Luật Căn cước công dân năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu to chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sổ điều
của Thông tư sô 66/2015/TT-BCA ngày 15 tháng 12 năm 20]5 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về biểu mâu sử dụng trong công tác cấp, quản lị thẻ Căn
cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quôc gia vê dân cư.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA
ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác
câp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cưóc công dân và Cơ sở dữ
liệu quôc gia vê d â n CU'
1. Bổ sung điểm m, n vào sau điểm 1 khoản 1 Điều 3 như sau:
“m) Biên bản giao nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
(mẫu CCI2);
n) Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu CCI3)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quản lý các biểu mẫu
1. Bộ Công an thống nhất quản lý các biểu mẫu ban hành kèm theo
Thông tư này; in, phát hành biêu mâu CCI 1 cho Công an các đơn vị, địa phưcmg.
2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội in, quản lý và phát
hành biểu mẫu CC01, CCI3 sử dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.
3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in, quản lý và
phát hành các biểu mẫu CC01, CC02, CC08, CC12, CC13, DC01 va DC02 cho
Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản ly.
4. Các biểu mẫu CC02, CC03, CC04, CC05, CC06î CC07, CC09 và
CC10 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đoi, cấp lại thẻ Căn
cước công dân. Mau được in ra đã bao gồm các thông tin đưọ'c trích xuất, thống
kê tù' Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.
5 Các biểu mẫu CC01, CC02, CC04, CC05, CC06? CC07, CC08, CC09,
CC10, CCI2, CCI3, DCOl và DC02 được in trên khổ giây 210 nuil X 297 mm
(A4). Mâu CC03 được in trên khổ giấy 148 mill X 210 mm (A5). Mầu CCOl và
mâu CC08 được in 02 mặt. Mâu CCI 1 có kích thước 250 mm X 330 mm, được
in trên giấy Kraft định lượng 250g/m2.
6. Các biểu mẫu quy định tại Thông tư này được in bằng mưc đen trên
nền giấy trắng. Riêng mẫu CCI 1 được in bằng mức đen trên nền giầy màu nâu
vàng. Khi in không được thay đổi nội dung của biểu mẫu; Công ail cấc đon vị,
địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách
theo dõi”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5 như sau:
“2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tụ' xã hội chủ trì, phối họp với
Cục Kê hoạch và Tài chính, các đơn vị có liên quan lập dự trù kinh phí in, phát
hành các biểu mẫu và giấy in biểu mẫu CC01, CC11, giấy in mẫu CC02 sử
dụng tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia và mẫu CC11 cấp cho Công
an các đcm vị, địa phương.
Tháng 9 hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù nhu cầu
sử dụng biêu mâu CC11 của đơn vị, địa phương mình cho năm tiêp theo gửi
Cục Cảnh sát quản lý hành chính vê trật tự xã hội đê tông hợp, báo cảo Bộ
Công an.
3. Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù kinh phí in, phát hành biểu
mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn
cước công dân và Cơ sở dữ liệu quôc gia vê dân cư quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 4 Thông tư này.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Mau CC01 được dùng để công dân kê khai thông tin về nhân thân
của mình khi có yêu cầu cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (kể cả trường
họp công dân kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyên).”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 7 như sau:
“h) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp
huyện, cap tinh theo giấy khai sinh của công dân. Trường họp giấy khai sinh
khong ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cap tỉnh thì ghi
địa danh hành chính theo giấy khai sinh đó. Trường họp địa danh hành chính có
sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đôi theo quy định;”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 7 như sau:
“i) Mục “Quê quán”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp
tỉnh theo giấy khai sinh, sổ hộ khẩu. Trường hợp các giây tờ đó không ghi đây
đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, câp tỉnh thì ghi địa danh hành
chính theo giấy tờ đó. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đôi thì ghi
theo địa danh hành chính mới đã được thay đôi theo quy định;”
2
7. Sửa đổi, bổ sung điểm 0 khoản 2 Điều 7 như sau:
“o) Mục yêu cầu của công dân:
- “Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”: Đối với các trường hợp cấp
lần đầu thì ghi cấp mới; đối với các trường hợp hư hỏng, hêt thời hạn hoặc có
sư thay đổi, sai sót thông tin trên thẻ Căn cước công dân hoặc công dân có yêu
cầu đoi thẻ thì ghi cấp đổi; đối với các trường họp mất thẻ hoặc được trở lại
quốc tịch Việt Nam thì ghi cấp lại;
- “Chuyển phát thẻ Căn CUÓ'C công dân đến địa chỉ của công dân”:
Trường họp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn CUÓ'C công dân có yêu cầu
chuyển phát thẻ Căn cước công dân thì ghi “có” và ghi đầy đủ địa chỉ nhận, số
điện thoại liên hệ, nêu không có yêu câu thì ghi “không”;”
8. Bổ sung điểm q vào sau điểm p khoản 2 Điều 7 như sau:
“q) Phần mã vạch hai chiều mã hóa toàn bộ thông tin nhân thân của công
dân và các thông tin phục vụ quản lý trên Tờ khai Căn cước công dân trực tuyên.
Mục “Thời gian hẹn”: Đăng ký ngày cụ thể công dân đến cơ quan quản lý
căn cước công dân làm thủ tục câp, đôi, câp lại thẻ Căn cước công dân; mục
“Tại”: Ghi tên cơ quan quản lý căn cước công dân mà công dân đăng ký đên làm
thủ tục câp, đôi, câp lại thẻ Căn cước công dân”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Số thẻ Căn cước công dân: Cán bộ xử lỵ hồ sơ cấp, đổi, cấp lại Căn
cước công dân, khi nhận được kêt quả phê duyệt câp, đôi, câp lại thẻ Căn cước
công dân (thẻ Căn cước công dân hoặc dữ liệu kêt quả phê duyệt câp, đôi, cấp lại
thẻ Căn cưó'c công dân được trả vê trên hệ thông) thực hiện ghi sô thẻ Căn cước
công dân của công dân vào Phiêu thu nhận thông tin Căn cước công dân (CC02)”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Mầu CC06 do Trung tâm Căn cước công dân quốc gia lập để đề xuất
lãnh đạo Cue Cảnh sát quản ly hành chính về trật tự xã hội phê duyệt hồ SO’ đề
nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân. Mau này được lập
theo danh sách ho sơ đề nghị cấp, đổi, cap lại thẻ Căn cước công dân của Công
an các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương gửi đến.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Mau CC08 dùng để Çông an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thống kê,
báo cáo kêt quả vê công tác câp, quản lý căn cước công dân. Định kỳ hằng
tháng, quý, 06 tháng, 01 năm, Công an câp tỉnh phải gửi báo cáo về Cục Cảnh
sát quản lý hành chính vê trật tự xã hội.”
12. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:
“Điêu 17a. Biên bản giao nhận hồ SO' cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cưóc
công dân (CC12)
1. Mau CCI2 dùng cho đơn vị làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cưó'c
công dân bàn giao hô sơ câp, đôi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho đơn vị
quản lý hô sơ tàng thư Căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính vê trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đơn vị
3
Đánh giá bài viết
1 611
Thông tư 41/2019/TT-BCA
Chọn file tải về :

Bài liên quan

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm