Quyết định 72/QĐ-TTg xã, thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tiếp tục thụ hưởng chính sách an sinh xã hội
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quyết định số 72/QĐ-TTg 2021
Quyết định 72/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc các xã, thôn trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã ban hành.
Tiếp tục áp dụng chính sách ASXH đối với các xã, thôn khó khăn
Ngày 16/01/2021, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 72/QĐ-TTg về việc các xã, thôn trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã ban hành.
Cụ thể, các xã, thôn được phê duyệt tại Quyết định 582/QĐ-TTg và Quyết định 103/QĐ-TTg về phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã ban hành kể từ ngày 01/01/2021 đến khi Quyết định phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung quyết định các xã đặc biệt khó khăn năm 2021
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÁC XÃ, THÔN TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI ĐƯỢC TIẾP TỤC THỤ HƯỞNG CÁC CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐÃ BAN HÀNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc tại Tờ trình số 48/TTr-UBDT ngày 14 tháng 01 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các xã, thôn được phê duyệt tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 và Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã ban hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến khi Quyết định phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của cấp có thẩm quyền được ban hành và có hiệu lực.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương rà soát, xác định danh sách các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025, hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy ban dân tộc trước ngày 20 tháng 01 năm 2021.
Điều 3. Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, thẩm định, quyết định danh sách các thôn đặc biệt khó khăn và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2021.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận: |
THỦ TƯỚNG
|
Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Chính sách được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Chính sách tải nhiều
-
Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
-
Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chính sách tinh giản biên chế
-
Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
-
Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội
-
Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV về hỗ trợ ăn trưa, chính sách cho trẻ em và giáo viên mầm non
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT xác định số lượng tuyển sinh đại học và tuyển sinh cao đẳng ngành GDMN
-
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất 2026
-
Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng vào lớp 10 chuyên ở TP.HCM 2026
-
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2026 ban hành hợp nhất Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của GVMN, tiểu học, THCS
-
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT năm 2026 do BDGĐT ban hành hợp nhất Nghị định quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo
-
Thông tư 29/2026/TT-BGDĐT về định mức khoán chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí xây dựng pháp luật của BGDĐT
-
Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT về hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực GD&ĐT
-
Quyết định 985/QĐ-BGDĐT công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của BGDĐT
-
Lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm 2024 TP HCM
-
Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
Bài viết hay Chính sách
-
Nghị định 02/2013/NĐ-CP Quy định về công tác gia đình
-
Quyết định số 665/QĐ-TTG
-
Quyết định 590/QĐ-TTg 2022 Bố trí dân cư các vùng thiên tai, biên giới, hải đảo, khu rừng đặc dụng GĐ 2021 - 2025
-
Quyết định 1380/QĐ-TTg 2018
-
Nghị định 58/2019/NĐ-CP mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
-
Quyết định 691/QĐ-UBDT 2019
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác