Công văn 1535/BGDĐT-TCCB 2026 hướng dẫn vướng mắc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Công văn 1535/BGDĐT-TCCB: Giải đáp vướng mắc trong xét tặng danh hiệu nhà giáo
Công văn số 1535/BGDĐT-TCCB năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo được ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp một số vướng mắc phát sinh trong quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân và Nhà giáo Ưu tú. Văn bản này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sự thống nhất, minh bạch và đúng quy định trong công tác thi đua, khen thưởng đối với đội ngũ nhà giáo trên toàn quốc.
Nội dung công văn tập trung làm rõ các tiêu chí xét chọn, quy trình lập hồ sơ, thẩm quyền xét duyệt cũng như cách xử lý một số trường hợp đặc thù còn chưa có hướng dẫn cụ thể trước đó. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng công tác đánh giá, tôn vinh những cá nhân tiêu biểu, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý.
Ngày 31/03/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 1535/BGDĐT-TCCB năm 2026 về việc hướng dẫn một số nội dung vướng mắc trong quá trình triển khai xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 17 năm 2026.
Xem toàn bộ Công văn số 1535/BGDĐT-TCCB năm 2026 tại đây:
Để thống nhất việc áp dụng tiêu chuẩn trong quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 17 năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn như sau:
(1) Khi đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Hội đồng cấp tỉnh, Bộ xin ý kiến Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Ban Thường vụ Đảng ủy bộ, ngành xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước khi nộp hồ sơ về Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Nhà nước (qua Bộ Giáo dục và Đào tạo).
(2) Kinh phí tổ chức xét tặng: Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng dự toán đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho hoạt động xét tặng của Hội đồng các cấp theo quy định tại Thông tư 143/2025/TT-BTC về hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phần quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
(3) Đối với nhà giáo công tác ở phòng giáo dục và đào tạo đã nghỉ hưu theo chế độ bảo hiểm giữa 02 lần xét tặng thì nộp hồ sơ đề nghị xét tặng về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức lấy phiếu tín nhiệm hoặc tổ chức lấy phiếu tín nhiệm bổ sung. Việc thực hiện lấy phiếu tín nhiệm là quy trình bắt buộc theo quy định tại Nghị định 35/2024/NĐ-CP.
(4) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có quyết định nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2025 cho đến thời điểm đề nghị xét tặng, thuộc đối tượng đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú lần thứ 17. Tiêu chuẩn thành tích 03 năm liền kề năm đề nghị xét tặng là thành tích của 03 năm liền kề năm có quyết định nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội.
(5) Các tập thể là đối tượng xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến nhưng không đủ 03 quyết định công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến thì được thay thế bằng một trong các thành tích sau: Cờ thi đua cấp tỉnh, bộ hoặc Bằng khen công trạng hoặc Bằng khen theo phong trào thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.
(6) Nhà giáo giảng dạy hợp đồng tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở trước khi tuyển dụng vào biên chế thường được ký hợp đồng làm việc. Tuy nhiên do thời gian quá lâu, một số nhà giáo không còn hợp đồng làm việc để xác định thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Đề nghị nhà giáo sao in sổ bảo hiểm xã hội để biết chức danh công tác tại thời điểm đó hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà giáo.
(7) Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong thời gian làm công tác quản lý có tham gia nuôi dạy, giảng dạy đủ định mức tối thiểu theo quy định thì Hồ sơ cần khai rõ thời gian tính quy đổi, hệ số quy đổi và quy định về định mức giờ dạy của cấp có thẩm quyền tại thời điểm đó.
(8) Quy định tại khoản 5 Điều 7 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 35/2024/NĐ-CP: Tập thể do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc “Đơn vị tiên tiến” 03 năm liền kề năm đề nghị xét tặng, trong đó có 02 trong số các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng sau: “Tập thể lao động xuất sắc”; “Đơn vị quyết thắng”; bằng khen theo công trạng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; cờ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước. Trong 01 năm, tập thể vừa được tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thì được tính là có 02 trong số các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và đủ điều kiện.
(9) Điều 64 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định ứng viên phải có đủ thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy và thời gian công tác trong ngành Giáo dục. Do vậy, ứng viên cần có thời gian làm giáo viên hoặc giảng viên; minh chứng xác định thời gian làm giáo viên, giảng viên là quyết định bổ nhiệm vào ngạch giáo viên/giảng viên của nhà giáo.
(10) Chữ “các” trong cụm từ “các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước” tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 35/2024/NĐ-CP được hiểu là có một trong các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và được thay thế cho 02 bằng khen cấp tỉnh, bộ.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Công văn 1535/BGDĐT-TCCB 2026 hướng dẫn vướng mắc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
1,7 MBTham khảo thêm
-
Quyết định 749/QĐ-BGDĐT của BDGĐT về việc công bố công khai dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
-
Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
-
Quyết định 754/QĐ-BGDĐT công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý củ BGDĐT
-
Quyết định 748/QĐ-BGDĐT Công khai quyết toán NSNN 2024 nguồn viện trợ Lào, Campuchia của BGDĐT
-
Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT khung năng lực số đối với giáo viên
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Thông báo 497/TB-BGDĐT Tuyển chọn giáo viên Việt Nam dạy tiếng Việt tại nước Lào nhiệm kỳ 2026-2028
-
Công văn 1535/BGDĐT-TCCB 2026 hướng dẫn vướng mắc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
-
Quyết định 749/QĐ-BGDĐT của BDGĐT về việc công bố công khai dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
-
Quyết định 748/QĐ-BGDĐT Công khai quyết toán NSNN 2024 nguồn viện trợ Lào, Campuchia của BGDĐT
-
Quyết định 754/QĐ-BGDĐT công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý củ BGDĐT
-
Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT khung năng lực số đối với giáo viên
-
Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
-
Nghị định 91/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục đại học 2025
-
Lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025-2026 Hà Nội
-
Quyết định 595/QĐ-BHXH về quy trình thu và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH về trình độ trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc theo tích lũy mô-đun, tín chỉ
-
Thông tư 36/2020/TT-BGDĐT chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm
-
So sánh lương giáo viên thế giới
-
Thông tư 24/2018/TT-BGDĐT
-
Thông tư 33/2019/TT-LĐTBXH tổ chức thể dục thể thao văn hóa sinh viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
-
Thông tư ban hành quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục số 13/2015/TT-BGDĐT
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác