Bộ công cụ đánh giá về tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và hướng dẫn sử dụng

Tải về

Quy trình rà soát, sàng lọc và đánh giá tình trạng tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Ngày 26 tháng 10 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định phê duyệt Bộ công cụ đánh giá về tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bộ công cụ hướng dẫn đối tượng, phạm vi, nội dung, công cụ và quy trình rà soát, sàng lọc, đánh giá tình trạng tái mù chữ đối với người từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đã được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.

Việc đánh giá được thực hiện theo quy trình 05 bước, thông qua ba loại phiếu khảo sát gồm Phiếu A (sàng lọc ban đầu), Phiếu B (đánh giá năng lực đọc, viết, tính toán) và Phiếu C (khảo sát các yếu tố nguy cơ, rào cản). Trên cơ sở kết quả “Đạt” hoặc “Không đạt” của ba năng lực cốt lõi, người được đánh giá được phân loại từ Mức 0 đến Mức 3, làm căn cứ đề xuất nội dung, hình thức hỗ trợ, can thiệp phù hợp.

Bài viết dưới đây giới thiệu khái quát nội dung Bộ công cụ và hướng dẫn sử dụng, giúp các cơ quan, đơn vị và cán bộ thực hiện đánh giá thuận lợi trong tra cứu, áp dụng.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VỀ TÁI MÙ CHỮ Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

PHẦN I. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Phạm vi và cơ quan, đơn vị tham khảo, lựa chọn sử dụng

1.1. Phạm vi sử dụng

Bộ công cụ này hướng dẫn đối tượng, phạm vi, nội dung, công cụ và quy trình rà soát, sàng lọc, đánh giá tình trạng tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; việc sử dụng kết quả đánh giá và gợi ý tổ chức thực hiện.

1.2. Cấu trúc Bộ công cụ

Bộ công cụ gồm Phần I (Giới thiệu và hướng dẫn chung), Phần II (Nội dung và quy trình đánh giá), Phần III (Sử dụng kết quả và tổ chức thực hiện) và 07 phụ lục theo Danh mục phụ lục kèm theo Bộ công cụ.

1.3. Cơ quan, đơn vị tham khảo, lựa chọn sử dụng

Bộ công cụ là tài liệu để Sở Giáo dục và Đào tạo, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường tiểu học, cơ sở giáo dục khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, lựa chọn sử dụng phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế khi tổ chức rà soát, đánh giá tình trạng tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Trường hợp lựa chọn sử dụng Bộ công cụ, cơ quan, đơn vị áp dụng thống nhất cấu trúc phiếu, thang đo, quy tắc chấm, tiêu chuẩn “Đạt”, cách phân loại và quy trình hướng dẫn tại Bộ công cụ để bảo đảm tính nhất quán của phương pháp đánh giá và khả năng tổng hợp, so sánh kết quả giữa các địa bàn; việc điều chỉnh câu chữ của câu hỏi sàng lọc, nhiệm vụ làm nhanh của Phiếu A và biên soạn bộ bài tập Phiếu B của địa phương thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục VII.

2. Giải thích từ ngữ và nguyên tắc xác định tình trạng tái mù chữ

2.1. Giải thích từ ngữ

Trong Bộ công cụ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Tái mù chữ là tình trạng người đã được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 nhưng không còn đáp ứng yêu cầu về năng lực đọc, viết, tính toán theo chương trình xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP.

b) Người được rà soát là người thuộc đối tượng nêu tại mục 3.1 Phần này được thực hiện sàng lọc bằng Phiếu A.

c) Người được đánh giá là người được rà soát được thực hiện đánh giá chuyên sâu bằng Phiếu B.

d) Người thực hiện đánh giá (tại các phụ lục gọi là cán bộ) là nhà giáo, viên chức, người lao động của đơn vị trực tiếp thực hiện, được phân công sàng lọc, đánh giá, phỏng vấn và đã được tập huấn về Bộ công cụ.

đ) Đơn vị đầu mối là trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên được Sở Giáo dục và Đào tạo phân công hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá trên một hoặc một số xã; trường hợp không bố trí được các trung tâm này, Sở Giáo dục và Đào tạo phân công cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý.

e) Đơn vị trực tiếp thực hiện là trung tâm học tập cộng đồng, trường tiểu học hoặc cơ sở giáo dục khác trên địa bàn xã được giao tổ chức sàng lọc, đánh giá, phỏng vấn người được rà soát, người được đánh giá theo kế hoạch rà soát, đánh giá trên địa bàn xã.

g) Bộ bài tập là tập hợp các bài tập của Phiếu B được biên soạn theo Cấu trúc, định dạng và câu hỏi minh họa hướng dẫn tại Phụ lục II và được rà soát, thống nhất theo hướng dẫn tại Phụ lục VII.

2.2. Nguyên tắc xác định tình trạng tái mù chữ

a) Trong phạm vi Bộ công cụ này, tình trạng tái mù chữ được rà soát, sàng lọc và đánh giá thông qua mức độ đáp ứng của 03 năng lực cốt lõi gồm đọc, viết và tính toán. Việc đánh giá tập trung vào khả năng vận dụng các năng lực này trong những tình huống thông thường của đời sống, lao động và sản xuất.

Mô tả và mục tiêu đánh giá đối với từng năng lực cốt lõi được nêu tại bảng sau:

Năng lực

Mô tả và Mục tiêu đánh giá

1. Năng lực Đọc

Đánh giá khả năng đọc đúng, hiểu và tìm được thông tin từ các loại văn bản ngắn, thông dụng trong đời sống hàng ngày như tin nhắn, bảng hiệu, thông báo, hướng dẫn sử dụng.

2. Năng lực Viết

Đánh giá khả năng nghe viết đúng chính tả đoạn văn ngắn và viết được đoạn văn ngắn từ 04 đến 05 câu về nội dung gần gũi trong đời sống.

3. Năng lực Tính toán

Đánh giá khả năng thực hiện 4 phép tính cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) và vận dụng vào các bài toán thực tế như tính tiền hàng, tính tiền trả lại, tính toán với số đo khối lượng, dung tích, độ dài.

b) Việc kết luận tình trạng tái mù chữ chỉ được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá chuyên sâu bằng Phiếu B. Các dấu hiệu nhận biết nêu tại mục 3.3 Phần này và kết quả sàng lọc bằng Phiếu A được sử dụng để xác định người cần được đánh giá chuyên sâu.

c) Giá trị sử dụng của kết quả đánh giá thực hiện theo Điều 2 Quyết định phê duyệt Bộ công cụ này. Các tiêu chí, ngưỡng “Đạt” và việc phân loại từ Mức 0 đến Mức 3 trong Bộ công cụ là căn cứ chuyên môn để phát hiện sự suy giảm năng lực và lựa chọn nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ học tập; không phải chuẩn đầu ra mới, không thay thế yêu cầu cần đạt của Chương trình Xóa mù chữ ban hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT, quy định về đánh giá học viên tại Thông tư số 10/2022/TT-BGDĐT và không sử dụng để tính tỷ lệ người đạt chuẩn biết chữ khi kiểm tra, công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ.

.............................................................................................................

Mời bạn đọc cùng tải về bản PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Bộ công cụ đánh giá về tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và hướng dẫn sử dụng
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm