Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo thông tư 22, 27
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Mẫu nhận xét môn Tiếng việt theo Thông tư 22, 27 giúp giáo viên nhất là giáo viên mới ra trường dễ dàng ghi nhận xét, đánh giá học sinh vào sổ học bạ. Mời các thầy cô tham khảo.
Năm học 2025-2026, tất cả các lớp Tiểu học (lớp 1, 2, 3, 4, 5) đều thực hiện việc nhận xét, đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/BGDĐT, tuy nhiên mẫu lời nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 22 vẫn còn giá trị tham khảo. Trong bài viết này, HoaTieu.vn đã tổng hợp Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27, Thông tư 22 mới nhất hiện nay. Mời các bạn cùng theo dõi.
Lời nhận xét môn Tiếng việt tiểu học
1. Nhận xét môn Tiếng việt theo Thông tư 27
Lời nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 giữa và cuối học kì
Mẫu nhận xét giữa học kì 1 môn tiếng Việt theo Thông tư 27
Em tiếp thu bài tốt, viết văn có nhiều hình ảnh hay.
Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết.
Em suy luận tốt thông qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô.
Em nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình của người và con vật.
Em nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm.
Em đọc bài trôi chảy, viết đúng chính tả và có kĩ năng đọc hiểu tốt.
Em có kĩ năng thực hành tốt.
Em đọc lưu loát, hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp.
...
Mẫu nhận xét học kì 1 môn tiếng Việt theo Thông tư 27
Em biết đã đọc lưu loát và hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp.
Tốc độ đọc đạt yêu cầu. Viết đúng bài chính tả…
Em nói được 1 - 2 câu có sử dụng từ ngữ liên quan đến chủ đề.
Em biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được đặt tên chủ đề.
Em biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh.
Em đọc được âm, vần, tiếng; viết được chữ ghi âm, vần,tiếng, từ đã học.
...
Lời nhận xét giữa học kỳ 2 môn tiếng Việt theo Thông tư 27
| Giữa học kỳ II | |
| Mức đạt được | Nhận xét điểm mạnh và các mặt cần rèn luyện |
| Nội dung | |
| T | Đọc to, rõ ràng lưu loát. Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu. |
| T | Đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả. Diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. |
| T | Chữ viết đều, đẹp. Hiểu nội dung bài nhanh. |
| T | Nắm vững vốn từ và đặt câu đúng. Viết văn lưu loát. |
| T | Biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. |
| H | Chưa tập trung trong học tập, kỹ năng viết bị hạn chế, cần rèn chữ nhiều hơn. |
| H | Con đọc to, rõ ràng. Cần chú ý luyện viết cẩn thận hơn nhé. |
| H | Con đọc bài tương đối tốt, câu văn có hình ảnh hay, chữ viết có nhiều tiến bộ. |
Mẫu nhận xét học kì 2 môn tiếng Việt theo Thông tư 27
1. Em đọc to, rõ ràng, lưu loát.
2. Đọc to, khá lưu loát.
3. Đọc trơn tương đối tốt.
4. Tốc độ đọc nhanh.
5. Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí.
6. Kĩ năng đọc rất tốt.
7. Hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc viết.
8. Chữ viết sạch đẹp, ngay ngắn.
9. Chữ viết sạch đẹp, đúng mẫu.
10. Chữ viết đẹp, nắn nót.
11. Chữ viết tròn đều, ngay ngắn.
...
Lời nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 lớp 2, 3, 4, 5
Tham khảo chi tiết:
2. Nhận xét môn Tiếng việt theo Thông tư 22
Lời nhận xét môn Tiếng việt theo Thông tư 22
|
STT |
Mã |
Nội dung nhận xét |
|
1 |
TV1 |
Biết giữ gìn đồ dùng học tập |
|
2 |
TV10 |
Cần tích cực tham gia hoạt động giáo dục |
|
3 |
TV11 |
Cần tích cực tự học |
|
4 |
TV12 |
Cần tự giác học tập |
|
5 |
TV13 |
Chủ động thắc mắc, phát biểu ý kiến |
|
6 |
TV14 |
Chữ viết chưa cẩn thận |
|
7 |
TV15 |
Chưa chủ động thắc mắc, phát biểu ý kiến |
|
8 |
TV16 |
Chưa chú ý nghe giảng trong giờ học |
|
9 |
TV17 |
Chưa chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập |
|
10 |
TV18 |
Chưa có ý thức tự giác trong nhiệm vụ được giao |
|
11 |
TV19 |
Chưa hoàn thành bài tập ở nhà |
|
12 |
TV2 |
Biết giúp bạn học tập |
|
13 |
TV20 |
Chưa tích cực tham gia hoạt động giáo dục |
|
14 |
TV21 |
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập |
|
15 |
TV22 |
Có cố gắng trong học tập |
|
16 |
TV23 |
Có tiến bộ trong học tập |
|
17 |
TV24 |
Đọc to, rõ ràng |
|
18 |
TV25 |
Hiểu bài và làm bài đầy đủ |
|
19 |
TV26 |
Hoàn thành các yêu cầu học tập, rèn luyện ở trường, lớp |
|
20 |
TV27 |
Hoàn thành công việc được giao |
|
21 |
TV28 |
Hoàn thành nhiệm vụ được giao |
|
22 |
TV29 |
Kỹ năng phát âm tương đối tốt |
|
23 |
TV3 |
Biết hợp tác với bạn |
|
24 |
TV30 |
Lắng nghe cô giáo giảng trong giờ học |
|
25 |
TV31 |
Nghe hiểu được các cụm từ liên quan đến chủ điểm |
|
26 |
TV32 |
Nhớ từ, vận dụng tốt |
|
27 |
TV33 |
Nói và viết được từ và cụm từ quen thuộc |
|
28 |
TV34 |
Phát âm tương đối tốt |
|
29 |
TV35 |
Tập trung, lắng nghe trong giờ học |
|
30 |
TV36 |
Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định học tập |
|
31 |
TV37 |
Tiếp thu bài chậm |
|
32 |
TV38 |
Tiếp thu bài nhanh |
|
33 |
TV39 |
Trình bày bài còn ẩu, sai nhiều lỗi chính tả |
|
34 |
TV4 |
Biết tìm kiếm sự trợ giúp khi gặp khó khăn trong học tập |
|
35 |
TV40 |
Tự giác học tập |
|
36 |
TV41 |
Tự giác tham gia vào công việc nhóm |
|
37 |
TV42 |
Tự sắp xếp thời gian học tập hợp lý |
|
38 |
TV43 |
Tự tin, chủ động trong các tình huống học tập |
|
39 |
TV44 |
Viết chữ đẹp |
|
40 |
TV45 |
Viết và nói được từ và cụm từ về trường lớp, sở thích cá nhân |
|
41 |
TV46 |
Viết văn sáng tạo |
|
42 |
TV5 |
Cần hoàn thành nhiệm vụ được giao |
|
43 |
TV6 |
Cần mạnh dạn, tự tin phát biểu ý kiến hơn nữa |
|
44 |
TV7 |
Cần rèn đọc nhiều hơn |
|
45 |
TV8 |
Cần rèn phát âm nhiều hơn |
|
46 |
TV9 |
Cần tích cực chủ động trong học tập |
3. Một số nhận xét hàng ngày môn Tiếng Việt theo Thông tư 22
1) Em viết chữ khá đều nét nhưng nên chú ý viết đúng điểm dừng bút của con chữ … nhé! (tuỳ vào con chữ nào hs viết sai để nêu tên).
2) Viết đã đều nét hơn nhưng vẫn chưa đúng điểm đặt bút của chữ … (tuỳ vào con chữ nào hs viết sai để nêu tên).
3) Viết chưa đúng nét khuyết trên của chữ …. (h, l, k, hay b…)
4) Viết nên chú ý nét khuyết dưới của chữ … (g, y) nhé.
5) Viết có tiến bộ nhiều nhưng chú ý bớt gạch xoá nhé!
6) Chú ý nét nối giữa 2 con chữ … để viết cho đúng nhé!
7) Em nên chủ động rèn chữ viết. Nhất là chú ý dựa vào đường kẻ dọc để chữ viết thẳng đều hơn nhé!
8) Viết nên chú ý độ rộng nét khuyết trên và độ cao nét móc hai đầu ở chữ h.
9) Chú ý để viết đúng dòng kẻ và độ rộng chữ … nhé!
10) Viết chú ý dựa vào đường kẻ dọc của vở nhé!
11) Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ.
12) Nên chú ý mẫu chữ … khi viết nhé!
13) Viết có tiến bộ nhưng nên chú ý thêm điểm đặt bút của chữ … nhé!
14) Chữ viết khá đều và đẹp. Nhưng chú ý điểm đặt bút chữ…nhiều hơn nhé!
15) Em còn viết sai khoảng cách giữa các con chữ.
16) Cần viết chữ nắn nót hơn.
17) Cố gắng viết đúng độ cao các con chữ.
18) Bài viết sạch, đẹp, chữ viết khá đều nét.
19) Chú ý viết đúng độ cao con chữ r, s hơn.
20) Em viết nét khuyết trên của con chữ b, h, l, k chưa được đẹp, cần cố gắng hơn.
21) Bài viết có tiến bộ, cần phát huy.
22) Em viết đúng mẫu chữ, nhưng nắn nót thêm chút nữa thì chữ của em sẽ đẹp hơn.
23) Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu.
24) Biết cách trình bày bài, chữ viết tương đối.
25) Chữ viết đều nét, bài viết sạch đẹp.
26) Cần viết đúng độ cao, độ rộng các con chữ.
27) Viết đúng khoảng cách giữa các con chữ hơn.
28) Chú ý trình bày bài viết đúng qui định, sạch đẹp hơn.
29) Có ý thức rèn chữ, giữ vở tốt.
30) Bài viết còn tẩy xóa nhiều, cố gắng viết đúng hơn.
31) Chú ý viết dấu thanh đúng vị trí.
32) Cần rèn chữ, giữ vở sạch hơn nhé!
33) Điểm dừng bút chưa đúng qui định.
34) Chú ý cách nối nét giữa các con chữ.
35) Cố gắng viết chữ đều nét, đẹp hơn nhé!
36) Em viết chưa đúng còn sai chính tả, cần cố gắng hơn.
37) Rèn thêm chữ viết khi ở nhà.
38) Nhìn kĩ để viết đúng mẫu hơn.
4. Yêu cầu cần đạt môn Tiếng Việt tiểu học theo chương trình GDPT mới
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CUỐI NĂM HỌC LỚP 1
(Trích Thông tư 32/2018/BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018)
1. Môn Tiếng Việt
a. Đọc
Kĩ thuật đọc
- Ngồi (hoặc đứng) thẳng lưng; sách, vở mở rộng trên mặt bàn (hoặc trên hai tay).
Giữ khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm.
- Đọc đúng âm, vần, tiếng, từ, câu (có thể đọc chưa thật đúng một số tiếng có vần khó, ít dùng).
- Đọc đúng và rõ ràng đoạn văn hoặc văn bản ngắn. Tốc độ đọc khoảng 40 – 60 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu hay ở chỗ kết thúc dòng thơ.
- Bước đầu biết đọc thầm.
- Nhận biết được bìa sách và tên sách
Đọc hiểu
Văn bản văn học
Đọc hiểu nội dung
- Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh.
- Trả lời được các câu hỏi đơn giản về nội dung cơ bản của văn bản dựa vào gợi ý, hỗ trợ.
Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết được hình dáng, hành động của nhân vật thể hiện qua một số từ ngữ trong câu chuyện dựa vào gợi ý của giáo viên.
- Nhận biết được lời nhân vật trong truyện dựa vào gợi ý của giáo viên.
...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CUỐI NĂM HỌC LỚP 2
(Theo Thông tư 32/BGDĐT)
I. Môn Tiếng Việt
1. Đọc
a. Kĩ thuật đọc
Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng). Thuộc bảng chữ cái tiếng Việt; biết phân biệt tên chữ cái (a, bê, xê,...) và âm (a, bờ, cờ,...) mà chữ cái và con chữ biểu hiện.
- Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn. Tốc độ đọc khoảng 60 - 70 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.
- Bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với ngữ điệu phù hợp.
...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CUỐI NĂM HỌC LỚP 3
(Theo Thông tư 32/2018/BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018)
1. MÔN TIẾNG VIỆT
A. Tiếng Việt (Đọc) Kĩ thuật đọc
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm các đoạn văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong một đoạn đối thoại có hai, ba nhân vật
- Ghi chép ngắn gọn những nội dung quan trọng vào phiếu đọc sách.
Đọc hiểu
- Tìm được ý chính của từng đoạn văn dựa trên câu hỏi gợi ý.
- Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Nhận biết văn bản viết về cái gì và có những thông tin nào đáng chú ý.
- Nhận biết được điệu bộ, hành động của nhân vật qua một số từ ngữ trong văn bản.
- Nhận biết được thời gian, địa điểm và trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- Học sinh đọc thầm và trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc được đưa ra trong đề kiểm tra.
...
>> Tải file về máy để xem bản đầy đủ!
Mời các bạn tham khảo các tài liệu khác trong chuyên mục Dành cho giáo viên.
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo thông tư 22, 27
112,3 KB-
Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo thông tư 22, 27 (PDF)
177,5 KB
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Dành cho giáo viên tải nhiều
Học tập tải nhiều
-
Đề xuất một hoạt động/biện pháp nhằm xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong lớp hoặc trường
-
Một số nhận xét cuối kì Tiểu Học theo lời khen 2026
-
Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo thông tư 22, 27
-
Mẫu nhận xét môn Khoa học theo thông tư 22, 27
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 9 KNTT
-
Giáo án mầm non: Các mùa trong năm
-
Giáo án mầm non: Đội mũ bảo hiểm đúng cách
-
Giáo án mầm non: Tìm hiểu về động vật sống trong rừng
-
Giáo án mầm non: Khám phá gà con
-
Giáo án mầm non: Món ngon mỗi ngày
Bài viết hay Dành cho giáo viên
-
Lời nhận xét môn Giáo dục thể chất lớp 7
-
Mẫu nhận xét học bạ THCS theo Thông tư 22
-
Phần Vận động cơ bản trong SGK Giáo dục thể chất 3 gồm những chủ đề nào?
-
Phiếu góp ý sách giáo khoa lớp 7 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
-
Tải tài liệu Hướng dẫn dạy học môn Sinh 10 Giáo dục thường xuyên file word
-
200 câu trắc nghiệm thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng 2 năm 2026