Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) năm học 2022-2023, bao gồm các đề thi, có kèm theo cả đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì I.

Nội dung Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều bao gồm các kiến thức và kỹ năng cơ bản mà học sinh đã học trong suốt quá trình học môn Toán lớp 2 kì 1. Mời các em tham khảo và tải file Đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 1 Chân trời sáng tạo về máy để xem bản đầy đủ.

I/Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều số 1

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều

MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT

Năm học 2022-2023

Bài kiểm tra đọc

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Kiến thức

Số câu

02

01

01

04

Câu số

6, 9

7

8

Số điểm

1

1

1

3

2

Đọc hiểu văn bản

Số câu

04

01

05

Câu số

1, 2, 3, 4

5

Số điểm

2

1

3

Tổng số câu

04

02

01

02

01

09

Tổng số điểm

2,0

1,0

1,0

1,0

1,0

6,0

2. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

Môn: Tiếng Việt (Bài đọc) – Lớp 2 (Thời gian: 35 phút)

Họ và tên:…………………...............................................…….

Lớp 2...............….

Trường Tiểu học ......................

Đ.thành tiếng

Đọc hiểu

Lời nhận xét của thầy, cô giáo

...……………………………………………………………………......................................

……………………………………………………………………….....................................

……………………………………………………………………….....................................

Chung:

1. Đọc thành tiếng (4 đ)

Giáo viên kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập, dưới hình thức bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc.

2. Đọc hiểu (6 điểm): Hãy đọc thầm bài văn sau:

Cò và Vạc

Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.

Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.

Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.

Truyện cổ Việt Nam

3. Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1. Cò là một học sinh như thế nào?

A. Yêu trường, yêu lớp                         C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ

B. Chăm làm                                         D. Lười học

Câu 2. Vạc có điểm gì khác Cò?

A. Học kém nhất lớp                                B. Không chịu học hành

C. Hay đi chơi                                          D. Học chăm nhất lớp

Câu 3. Cò chăm học như thế nào?

A. Lúc nào cũng đi chơi.

B. Lúc nào cũng đi bắt ốc

C. Sau những buổi mò tôm, bắt ốc lại giở sách ra học.

D. Suốt ngày chỉ rúc cánh trong đầu mà ngủ.

Câu 4. Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn?

A. Vì lười biếng B. Vì không muốn học

B. Vì xấu hổ D. Vì ban đêm kiếm được nhiều cá hơn

Câu 5. Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................................................................................................................................................................................

Câu 6. Viết 3 từ chỉ đặc điểm:

Yêu mến, ……………………………………………………………………………….......................

Câu 7. Câu Cò ngoan ngoãn được cấu tạo theo mẫu nào trong các mẫu dưới đây?

A. Mẫu 1: Ai là gì?

B. Mẫu 2: Ai làm gì?

C. Mẫu 3: Ai thế nào?

D. Không thuộc mẫu nào trong 3 mẫu nói trên.

Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:

Cò đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. ………………………………………………………………………………………………………

Câu 9. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:

Chị giảng giải cho em:

- Sông ....hồ rất cần cho cuộc sống con người.... Em có biết nếu không có sông.... hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao không........

Em nhanh nhảu trả lời:

- Em biết rồi ........Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị.........

3. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều

Câu 1. (0,5đ). Đáp án C

Câu 2. (0,5đ). Đáp án B

Câu 3. (0,5đ) Đáp án C

Câu 4. (0,5đ) Đáp án B

Câu 5. (1đ) Cần phải ngoan ngoãn, chăm chỉ, vâng lời bố mẹ, anh chị mới là con ngoan, trò giỏi.

Câu 6. (0,5đ) Đoàn kết, yêu quý, xinh đẹp, duyên dáng ,.. (Tìm đủ, đúng 3 từ được 0,5đ)

Câu 7. (1đ) Đáp án C

Câu 8. (1đ) Cò làm gì?

(Nếu viết được câu hỏi mà không có dấu chấm hỏi thì trừ 0,25 đ)

Câu 9. (0,5đ) Điền đúng 1 dấu được 0,1đ

Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp:

Chị giảng giải cho em:

- Sông, hồ rất cần cho cuộc sống con người. Em có biết nếu không có sông, hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao không?

Em nhanh nhảu trả lời:

Em biết rồi. Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị?

II/Đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 1 Chân trời sáng tạo số 2

1. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều

Tải file đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 về máy để xem đầy đủ nội dung

2. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều

Tải file đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 về máy để xem đầy đủ nội dung

Đây là đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 1 Chân trời sáng tạo năm học 2022-2023 mới nhất do đồng nghiệp chia sẻ. Các em học và thầy cô tham khảo để chuẩn bị cho kì kiểm tra sắp tới đạt kết quả cao nhé.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập thuộc mục Tài liệu.

Đánh giá bài viết
9 16.637
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo