Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ
Tài liệu này không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro. Tìm hiểu thêm »
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Trọn bộ cả năm gồm 747 trang được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ Bài 1 đến hết bài Ôn tập học kì 2.
Giáo án Văn 10 Kết nối tri thức được biên soạn kỹ lưỡng, cung cấp cấu trúc, nội dung và phương pháp dạy học đã được thiết kế sẵn, giúp giáo viên có định hướng rõ ràng khi chuẩn bị bài, tránh tình trạng bỏ sót kiến thức trọng tâm hoặc triển khai thiếu logic. Giáo án Ngữ văn 10 được xây dựng có hệ thống, logic, đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng, giúp giáo viên yên tâm về tính chính xác nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp và thực hiện hiệu quả chương trình Ngữ văn lớp 10. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Toán 10 Kết nối tri thức.
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm, Mới nhất)
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 1. SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: ……..
Số tiết: 11 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của không chung và thần thoại nói riêng như: cốt truyện gian, thời gian, nhân vật truyện nói, , lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật.
- Phân tích và đánh chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định phân tích, đánh chủ đề.
- Viết được chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ một văn bản nghị luận giá được giá thuật của một tác phẩm truyện.
- Biết thuyết trình và nghệ thuật của một (giới thiệu, đánh giá) về nội dung tác phẩm truyện.
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT …: VĂN BẢN 1. TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(Thần thoại Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết nói chung và của được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.
- HS nhận biết các yếu tố cơ bản: cốt truyện, thời gian, của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới và phân tích được các yếu tố không gian, nhân vật.
- HS hiểu được người xưa; lí giải thế giới tự nhiên "một đi không trở lại" làm nên sức hấp dẫn riêng thần thoại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về truyện thần thoại và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu truyện thần thoại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mở đọan video truyện Nữ Oa vá trời – thần thoại của Trung Quốc
Nữ Oa vá trời - Truyện thần thoại Trung Quốc - YouTube
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhân vật trong vở chèo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Trong kho tàng văn học tự nhiên, các câu chuyện kể của cha ông ta không chỉ nhằm giải thích dân gian, mà đó còn là sự sáng tạo nghệ về các sức lôi cuốn mãi với thời gian. Bài học hôm nay chúng ta cùng truyện thần thoại về các vị thần sáng tạo thế giới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thần thoại và đọc văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm truyện thần thoại. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà: + Hãy trình bày khái niệm về truyện thần thoại. + Thần thoại được phân thành mấy loại? Đặc điểm các nhóm thần thoại? + Khi đọc một truyện thần thoại, cần chú ý những yếu tố cơ bản nào? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn đọc, cử chỉ, hành động, nắm bắt các chi tiết mở đầu câu… hình dáng, động tác của thần bản SHS. - GV lưu ý: cách miêu tả thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió. - GV đặt câu hỏi: Dựa vào phần phân loại truyện thần thoại nêu trên, theo em ba văn bản này thuộc nhóm thần thoại gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nêu được khái niệm, phân loại, đặc điểm truyện thần thoại. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Tìm hiểu chung 1. Truyện thần thoại a. Khái niệm thần thoại Thần thoại là tập hợp những truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hóa, phản ánh quan niệm của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người. b. Phân loại - Căn cứ theo chủ đề: + Thần thoại suy nguyên: kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài. + Thần thoại sáng tạo: kể về chinh phục thiên hiên và sáng tạo cuộc sống - Căn cứ theo đề tài, nội dung: + Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông, cây cỏ, muông thú. + Truyện kể về việc sinh ra loài người và các tộc người. + Truyện kể về kì thích sáng tạo văn hóa. c. Đặc điểm - Cốt truyện đơn giản. - Thời gian, không gian: Câu chuyện ước lệ và thời gian phiếm chỉ. - Nhân vật chính: là các những con người khổng lồ, thích nhiều năng giải vấn đề trong có sức mạnh phi . - Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại. - Lối tư, lãng duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng niềm mạn, tin thần thoại. à sức sống lâu bền cho thần thoại. 2. Đọc văn bản
- Thể loại: thần thoại suy nguyên |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
Mục tiêu:Nhận biết và phân tích được văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
Nội dung:HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏiliên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Phân nhóm và tìm hiểu nội dung, đặc điểm truyện thần thoại thể hiện qua các văn bản. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS làm việc theo nhóm tìm hiểu các văn bản (thời gian: phút) + Nhóm 1,2: Thần trụ trời + Nhóm 3,4: Thần sét + Nhóm 4,5: Thần gió - GV hướng dẫn tìm hiểu các nội dung sau: + Xác định thời gian, không gian, nhân vật trong truyện. + Tóm tắt các sự việc chính trong truyện. + Trong cái nhìn của người cổ đại, các vị thần có hình dạng và tính khí ra sao? + Tìm các chi tiết miêu tả công việc của các vị thần? Công việc đó được miêu tả như thế nào, nhằm mục đích gì? - hs tực hiện thảo luận nhóm - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. - HS thực hiện ghép nhóm theo phương pháp mảnh ghép và trao đổi với nhóm bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Nhận xét về đặc điểm truyện thần thoại qua các văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS từ phần tìm hiểu ba văn bản, hãy thảo luận, trả lời các câu hỏi theo trình tự sau: + Các truyện thần thoại được kể nhằm giải thích cho điều gì? + Theo em, những tưởng tượng của nhân dân về hình dạng và tính khí của các vị thần bắt nguồn từ đâu? + Công việc của các vị thần có chi tiết nào đậm chất hiện thực, có chi tiết nào mang màu sắc hoang đường, kì ảo? + Hình tượng của vị thần trong truyện đó phản ánh những quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên? Khát vọng nào dã được họ gửi vào các hình tượng đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV giải thích, bổ sung: + Đặc điểm ngoại hình của ba vị thần sáng tạo thế số truyện thần thoại suy nguyên có cùng đề tài của các dân tộc khác. Ví dụ, thần Gió lại có hình dạng rất kì quặc. Đặc điểm tất cả các vị thần sáng là trời, chân tạo ra trời đất đều có vóc dáng kì vĩ: thẩn Bàn cổ (dân tộc Dao) mặt trời và mặt trăng; thẩn Ai Điê (dân tộc Ê-đê) có đầu là bầu trời, mắt là mây, đôi tay là hai trụ phân chia trời đất; ông Thu Tha, bàThu trán là giới đều rất khác lạ: Thần Trụ cành cây cao chọc trời; ông bà Ải Lậc Cậc (dân tộc Thái) thân nằm trải Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét mặt mùi nanh ác, này giống với một có đầu là đất, đôi Thiên (dân tộc Mường) sinh ra từ từ thượng nguồn đến hạ nguồn của sòng Rôm;... - Như vậy, những tưởng tượng về hình nói chung nắm bắt những đặc điểm nổi bật của các hiện tượng tự nhiên; Trời, thần động, sinh hoạt của con người nguyên thuỷ. Sét, thần Gió và các nhân hình dung về chúng như những hữu linh" và từ cuộc sống lao Họ đã quan sát, hình dạng tương ứng. Ví dụ, vũ trụ bao la, kì vĩ nên thẩn Trụ Trời "vạn vật có thân hình khổng lổ, sức vóc phi thường; mỗi khi có sét thì sẽ có mây đen, âm thanh dữ dội, tia lửa loé lên nên thẩn Sét cũng được các tộc người phải con người, trao cho chúng gươm chặt ra lửa hoặc cao lớn, tay lòng lá, tính khí nóng nảy,... - Thần thoại ra đời từ nhu cầu nhận thức, lí giải và khát vọng chinh phục tự nhiên; các bắt dạng của thần Trụ vật thần cuộc sống lao động và sinh hoạt; thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy,... của con người cổ đại. Quan niệm vạn trong thần thoại suy nguyên nguồn từ thế giới quan hình dung khá giống nhau: (thần Sét, thần Gió, thẩn Nước, thẩn Đất, thần Núi,...) và "trao cho" các thẩn công việc kiến tạo thế giới. Nhờ thân hình to lớn, mặt mũi dữ tợn, phân thành trời và đất, có núi đồi, biển cả. có thanh phản chiếu vật đểu có linh hồn nên họ đã nhân hoá tự nhiên thành các vị thẩn có thần Trụ Trời, khát vọng nhận thức, thế giới hỗn mang, mờ mịt, hỗn độn đã được tạo lập lại, Họ gửi vào các hình tượng thần để lí giải và chinh phục, sáng tạo thế giới.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo. - GV đặt câu hỏi: Hãy biết thuộc chỉ ra những dấu hiệu nhận nhóm nhận biết giúp người đọc truyện ba thần thoại suy nguyên? Chỉ ra đặc điểm nổi bật Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng. |
II. Tìm hiểu chi tiết 1. Thần trụ trời - Thời gian: từ thuở chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người. - Không gian: chưa có muôn vật và loài người. - Nhân vật: thần Trụ Trời - Hình dạng: thân thể to lớn, vóc dáng kì vĩ - Công việc: + Ông thần đứng dậy dùng đầu đội trời, đào đất, đá đắp thành cột cao, to để trống trời. + Khi trời văng ra tạo đã cao vừa ý, ông thần một ném vung đá và đất đi khắp nơi. Mỗi hòn đá thành một hòn núi hay Đất tung tóe mọi hòn đảo. phá cột đá đi. Thần nơi tạo thành cồn đồi, cao nguyên. + Sau thần Trụ sông, thần được phân công kiến thiết thế giới: thần Trời, các vị thần khác đào tát biển, thần trồng cây…..
2. Thần Sét
- Thời gian: không nêu rõ trong truyện. - Không gian: Trên thiên đình và dưới trần gian. - Nhân vật: Thần Sét (Thiên Lôi), Ngọc Hoàng, ông Cường Bạo - Hình dạng: mặt dội mũi rất nang ác tiếng quát tháo rất dữ. - Tính khí: nóng nảy , cực oai, cực dữ - Công việc: chuyên nộ của thi hành luật pháp Hành động của thần phản ánh sự thịnh ở trần gian. Ngọc Hoàng.
3. Thần Gió - Thời gian: Không có thời gian cụ thể - Không gian: trên trời - Các nhân vật: Thần thần Ngọc Hoàng, Gió, đứa con Mưa, thần Sét, của thần Gió. - Hình dạng: kì quặc, không có đầu, có một thứ quạt nhiệm màu. - Công việc: tạo ra gió, bão ở trần gian
* Nhận xét chung: - Lời kể truyện giải thích về sự hình thành thế giới và Trời xây dựng vũ trụ; thẩn hành vi: thần Trụ lốc, tên gọi cây ngải quen, quân" và "hành vi" dùng loại cây này chữa bệnh cho trâu, bò. - Việc miêu tả hình dạng, tính khí của các vị thần: thần Gió hình dáng kì quặc. Họ đã quan sát, hình dung về tượng gió. Việc miêu tả đó bắt nguồn từ thế giới và khắc họa qua Gió lí giải cho hiện tượng Trụ Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét mặt mũi từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con người vài nét chấm phá: "tướng Sét lí giải cho hiện tượng sấm sét; thần nguyên thủy. Thần như những con người, trao đổi cho chúng các hình dạng tương ứng. - Công việc kì vĩ, thần bí, đáng sợ ( tạo lập vũ trụ, họ lớn lao, kẻ ác, dùng quạt màu trừng trị của mỗi vị thần cụ thể, hướng tới mục đích nhận thức, lí giải, vất vả, cần mẫn (thần Trụ Trời) và có lúc chểnh mảng, các hiện tượng tự nhiên. Vì vậy công việc của nhiệm làm ra gió bão) nhưng cũng là những người lao động bình thường có sai sót (thần Gió). - Qua hình tượng các đều có lính hồn nên họ đã nhân hóa tự nhiên thành các vị thần Sét, thần Nước, thần vị thần, người xưa đã thần (thần Gió, thể hiện quan niệm vạn vật Đất…) và trao cho các thần công việc kiến tạo thế giới. à các vị giải và chinh phục, thần khát vọn người xưa gửi vào g nhận thức, lí sáng tạo thế giới.
III. Tổng kết 1. Nội dung – Truyện kể về các vị thần đã sáng tạo ra thế giới. lí giải và Qua truyện, người xưa nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên và khát vọng nhận thức, chinh phục, sáng tạo thế giới. 2. Nghệ thuật - Đặc trưng cho nhóm thần thoại suy nguyên: + Cốt truyện đơn giản. + Thời gian, không gian: Câu thời không gian vũ nhau trụ gian phiếm chỉ, ước lệ và với nhiều cõi khác (thiên đình chuyện mang, trần gian…) + Nhân vật chính: là có hình dạng dị thường, các vị thần Trụ Trời, thần Sét, thần Gió có sức mạnh phi thường, tính cách đơn giản, luôn gắn với công việc cụ thể. + Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết kì ảo trong truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết kì ảo trong một truyện thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm.
- GV hướng dẫn HS: chọn theo các bước: Giới thiệu đề tài, gợi ý phân tích giá trị của triển khai nội dung chi tiết chi tiết và lí do lựa chọn; trong việc khắc hoạ nhân vật hoặc thể hiện chủ để của truyện kể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh sửa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân tích một văn bản khác
c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
|
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: ÔNG SẰN NÔNG Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ. Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp kho, sắp được bồ. Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa. Thóc đợi mãi, mà bà chỉ lo chải mùa lúa. Thóc ngô ngoài đổng đã chín, rủ nhau kéo về nhà. Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở. Mùa xuân các bị nóng bức quá. Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi bụi đất cát tung mù lên. Gió thổi làm bụi bậm và một vuốt mái tóc của mình. Thóc giục giã ầm lên, vì trời nắng to, chúng chen chúc mãi ngoài cửa số hạt thóc bám lên đâu lên cổ bà. Bà tức quá, vác gậy đánh chúng, vừa đánh vừa chửi. Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ nay không bò về nữa. Sằn Nông trở về không biết làm thế nào. ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu., còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian từ đó, Buồn rầu, ông nắ lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt. (Theo Tuyển tập VH dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2007, tr. 103) 1. Nêu các sự kiện chính của truyện ông Sằn Nông. 2. Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên trong văn bản. 3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là ai? Nhân vật ấy đuợc sáng tạo nhằm mục đích gì? 4. Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lưong thực thuở sơ khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng tượng về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì của họ về thế giới? 5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh những thay đổi nào trong cuộc sống của con người cổ sơ? |
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi.
- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS.
- GV gợi ý trả lời:
1. Các sự kiện chính:
- Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các quả trong rừng về nhà mình. Mùa xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
- Một năm, ông Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Bà vợ ở nhà mải gội đầu không mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở ngoài. Bà vợ vừa đánh vừa chửi nên thóc kéo nhau ra ruộng, không về nhà nữa.
- Ông Sằn Nông tụ lại thì thành sông Ngân Hà.
2. Lời kể mang tính suỵ nguyên: trở về buồn rầu, ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu. Ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra mang hái liềm ra gặt.
4. Trong tưởng tượng của con người mùa thu hoạch thì tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ. Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể "giao tiếp" với con người,...
3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là ông Sằn Nông. Nhân vật được sáng tạo nhằm lí giải cho hiện tượng rải rác các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian từ đó, khi người cổ sơ: phát hiện ra cây lúa, thừa hưởng thành quả có sẵn trong tự nhiên - chuyển từ đời sống hái lượm, hoàn thời xưa, các loại hạt được dùng làm lưong thực thuở sơ khai tự sinh trưởng ngoài ruộng, đến giới "vạn vật hữu linh"...
5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống, quá trình tiếp cận cây lúa của con toàn lệ thuộc vào tự nhiên sang thuần hoá cây lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa,...
6. Có thể sưu tầm truyện thần thoại về thần Lúa, thần Nông của một số dân tộc như: Kinh, Tày, Thái, "lười biếng" hoặc nóng giận của một người phụ nữ mà đặc tính của lúa thay đổl - hạt lúa nhỏ đi, con người phải gieo cấy, chăm sóc và đến mùa lúa chín phải mang liềm gặt lúa về,... Mường, Cao Lan, Kho-mú, Xo-đăng,... Khi so sánh, nhận xét cần chú ý những nét tương đồng như: ban đầu hạt lúa có kích thước rất lớn, tự gieo, mọc, kết bông rồi tự tìm về nhà; sau đó vì sự
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại đặc điểm của chèo và tuồng, ôn lại bài học về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
+ Soạn bài Tản Viên từ Phán sự lục.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT …: VĂN BẢN 2. TẢN VIÊN TỪ PHÁN SỰ LỤC
(Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)
____Nguyễn Dữ____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện (truyền kì): cốt truyện, nhân vật, các yếu tố này trong việc tạo nên lời người kể chuyện, qua đó hiểu được vai trò của sức hấp dẫn của truyện kể.
- HS phân tích hiểu được tư tưởng và và đánh giá được chủ đề của truyện, những thông điệp mà Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
,.....................
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2
gày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: NGUYỄN TRÃI DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY
…………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Vận dụng được những hiểu biết một số tấc phẩm của tác gia này
- Nhận biết và phân tích - văn hóa được thể hiện trong văn bản văn học
- Nhận biết và phân tích được bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận
- Viết được văn bản nghị luận xã hội: trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm, bài viết có cấu trúc chặt chẽ, bằng chứng thuyết phục
- Biết thảo luận về một vấn đề khác nhau, đưa ra được những căn cứ thuyết phục, tôn trọng người đối thoại.
- Kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt:
- HS tóm tắt được những thông tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Trãi
- HS nhận biết và phân cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi, hiểu các tác phẩm Bình Ngô đại cáo, Bảo kính cảnh giới, Dục Thúy sơn và các văn bản thực hành đọc.
- HS hiểu được những đóng góp to lớn của Nguyễn Trãi đối với lịch sử và nền văn học dân tộc, biết tự hào và có ý thức gìn giữ di sản văn hóa dân tộc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin Tác gia Nguyễn Trãi
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tác gia Nguyễn Trãi
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS tác gia Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em Trãi hoặc 1 tác phẩm nào đã học của ông không? Hãy chia sẻ một số điều em biết cho cả lớp cùng nghe?
- GV mở đoạn video về tác gia Nguyễn Trãi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhận vật trong ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Nguyễn Trãi sự ảnh hưởng tới nền văn học Việt Nam thời đó mà còn để lại rất nhiều cảm hứng cho văn học ngày nay. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của ông.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về qua về tác gia Nguyễn Trãi và đóng góp của ông với nền văn học Trung đại Việt Nam Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời đại: + Hãy trình bày một số hiểu biết của em về tác gia Nguyễn Trãi? + Kể tên một số tác phẩm của ông mà em đã học trước đó? - Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm HS lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét chốt kiến thức Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn bản trong SHS - GV lưu ý: khi đọc, cần theo dõi nắm bắt được các chi đời, sự nghiệp cũng như giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm - GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về tác gia Nguyễn Trãi cũng như tài năng văn học của ông? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung - Dự kiến sản phẩm : HS dựa vào SHS nêu được một số của mình về tác gia và sự nghiệp của Nguyễn Trãi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác gia Nguyễn Trãi + Nguyễn Trãi là tác giả văn học, danh nhân văn vô cùng to lớn cho nền văn học trung đại sâu sắc đến văn học sau này. + Một của ông đã học trước đó là: Bài ca Côn Sơn, Cảnh ngày hè.
2. Đọc văn bản + Sự đời của Nguyễn Trãi có ảnh hưởng sâu sắc tới nền văn học trung đại Việt Nam. hưởng sâu rộng đến văn học nước nhà sau này. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được tiểu sử, sự nghiệp cũng như những giá trị nội dung nghệ thuật của Nguyễn Trãi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến Trãi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản tác gia Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Phân nhóm để tìm hiểu tiểu sử, sự nghiệp của tác gia Nguyễn Trãi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu câu HS đứng dậy đọc bài về tiểu sử tác gia Nguyễn Trãi - Gv hướng dẫn tìm hiểu nội dung; + Giới tác gia Nguyễn Trãi? + như văn học của dân tộc? - Sau thời gian thảo luận các nhóm và thành viên trong nhóm thực hiện trả lời các câu hỏi liên quan - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ - HS thực hiện ghép nhóm để trao đổi với nhóm còn lại Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập - GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: Giá trị nội dung trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu văn bản và thảo luận trả lời yễn Trãi bao gồm những gì? Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của ông? + Điểm gì? Nó được thể hiện ra sao trong các tác phẩm của ông? Hãy tìm các dẫn chứng cụ thể? - Sau khi thảo luận nhóm các thành viên mảnh ghép và thảo luận cùng các nhóm còn lại - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. - HS thực hiện ghép nhóm theo phương pháp mảnh ghép và trao đổi với nhóm bạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập - GV nhận xét đánh giá và chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Nhận xét về giá trị nghệ thuật trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi - GV yêu cầu HS từ tìm hiểu văn bản hãy thảo luận trả lời các câu hỏi theo trình tự sau: + Nguyễn Trãi đã để + Mỗi thể loại văn học ấy ông đã thể hiện sự sáng tạo của mình ra sao? + THể loại văn chính luận của Nguyễn Trãi đã từng tể yếu tố nào làm nên sức mạnh đó? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS trả lời yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức è Ghi lên bảng - GV giải thích bổ sung:
Nhiệm vụ 4: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Tác gia Nguyễn Trãi. tác phẩm Nguyễn Trãi để lại có ảnh hưởng thế nào đối với nền văn học nước nhà? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi Bước 3; Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 số HS trình bày kết quả trước lớp và yêu cầu lớp nhận xét bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức -> Viết lên bảng |
I. Tìm hiểu chi tiết 1. Tiểu sử - Tên: Nguyễn - Năm sinh năm mất: 1380 – 1442 - Quê quán: Làng Chi Ngại nay thuộc huyện Chí Linh – tỉnh Hải đình ở làng Nhị Khê huyện Thường Tín, Hà Tây nay thuộc thành phố Hà Nội. - Thân phụ của Nguyễn Trãi là cụ Nguyễn Phi Trần, thân mẫu là bà Trần Thị Thái con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán. - Năm 1400, Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh và làm quan dưới triều Hồ - Năm ụp đổ, cha ông bị bắt về Trung Quốc, ông bị giam lỏng ở Đông Quan. - Năm 1423 để chống quân Minh và dâng Bình Ngô sách - Năm 1427, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô Đại Cáo - Dưới thời Lê Thái Tổ triêu đình xung đột. Năm 1437 ở ẩn tại Côn Sơn ( HẢi Dương). - Năm 1440, Nguyễn Trãi được Vua Lê Thái Tông mời ra giúp việc nước - Năm 1442, hãm hại vu cho tội giết Vua và chịu án “ - Năm 1464 di cảo của ông. - Năm 1980 ông được tổ chức UNESCO vinh danh “ Danh nhân văn hóa thế giới”. 2. Giá trị nội dung - Sáng tác của Nguyễn Trãi bao gồm nhiều thể loại thuộc nhiều lĩnh vực như: quân sự, , địa lí, văn học. Tác phẩm tiêu thi tập, Quân Trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Chí Linh sơn phú và Băng Hồ di sự tục. Sáng tác chữ Nôm có quốc - Điểm nổi bật của nội dung thơ văn của nhân nhiên và những ưu tư thế sự. + Tư tưởng nhân nghĩa: Bắt nguồn từ Nho giáo ấm no, bình yên của nhân dân làm mục tiêu cao cả. Đặc biệt với ông thì còn biết Ông cũng luôn đề cao sức mạnh của nhân dân “ lật thuyền mới biết dân như nước”. Xuyên cho cùng thì nội dung cốt lõi trong tình yêu nước của ông chính là tình nhiên: Đây được xem là một nguồn cảm hứng lớn trong các sáng đa dạng vừa mỹ lệ lại bình dị và gần gũi. Điều này được thể hiện vô cùng mạnh mẽ qua Một tâm hồn mở rộng, tinh tế, lãng mạn nâng niu tưng vẻ đẹp khoảnh khắc giao hòa của thiên nhiên. + Ưu nhân tình thế thái, cay đăng thất vọng về đau đớn trước thực tại bất công, ngang trái “Phượng những tiếc cao, diều hãy liệng Hoa thì hay héo, cỏ thường tươi” ( Tự thuật - Quốc âm thi tập) Song tác giả vẫn đối diện với nó với một tâm thế “ Trừ đọc, trừ tham, trừ bạo ngươc Có nhân, có trí, có anh hùng” ( Bảo kính cảnh giới – Quốc âm thi tập) 3. Giá trị Nghệ thuật - Nguyễn Trãi để để lại cho đời sau rất HÁn và chữ Nôm - Mỗi thể loại ấy ông đều để lại rất nhiều sự sáng tạo: + Văn học chính đức Nho giáo và chân lí khách quan của đời sống để tạo dựng nền tảng chính nghĩa vững chắc cho luận điểm lớn. Ngoài ra nó còn tạo nên nhờ khả năng bám sát đối lí lẽ sắc bén và dẫn chứng xác thực, lập luận cùng bố cục chặt chẽ, ngôn từ hàm đạt giọng điệu truyền cảm. + Thơ chữ Hán của ông được sáng tác bằng điêu luyện, ngôn từ cô đúc nghệ thuật tả cảnh, tả tình không bị theo lề lối cũ. Ý tình trong trị tư tưởng sâu sắc. Hình tượng thiên nhiên phóng khoáng, hùng vĩ, diễm lệ, khi thì thanh sơ, thơ mộng…. + THơ chữ âm. Ông đã ý thức sáng tạo một thể thơ riêng khi đưa câu thơ lục ngôn xen vào thơ thất ngôn ở vị trí đa dạng và linh hoạt Mượn thi liệu từ Trung Quốc. Ngôn ngữ thơ bình t dân tộc, sử dụng nhiều từ láy, thành ngữ, tục ngữ…. II. Tổng kết 1. Nội dung - Thể tài của Nguyễn Trãi trong đóng góp vĩ đại cho nền văn học trung đại Việt Nam - Quan điểm sáng tác cũng như nghệ thuật đó nhấn mạnh nhất là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và cảm hứng thế sự. 2. Nghệ thuật Trình bày luận điểm chi tiết dẫn chứng cụ thể xác đáng. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ
5,2 MB 30/08/2022 10:11:00 SA-
Xem thử Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
640,4 KB Xem thử -
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
3,2 MB
Nhiều người quan tâm
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ
200.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoảnTham khảo thêm
-
Bài phát biểu khai giảng của học sinh lớp 10
-
Giáo án Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo cả năm file word
-
Giáo án Giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
-
Giáo án Sử 10 Chân trời sáng tạo
-
Giáo án Hóa học 10 Chân trời sáng tạo cả năm file word
-
Giáo án Toán 10 Cánh Diều trọn bộ cả năm file word
-
Giáo án Sinh 10 Chân trời sáng tạo cả năm file word
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Ngữ Văn
- Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (word)
- Giáo án Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (word)
- Giáo án Ngữ văn 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Ngữ Văn 10 Cánh Diều Học kì 2 (word)
- Giáo án Ngữ Văn 10 Cánh Diều Học kì 1 (word)
- Giáo án chuyên đề Ngữ văn 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án chuyên đề Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (Word, PPT)
- Giáo án điện tử Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án powerpoint Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (PPT)
- Giáo án powerpoint Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (PPT)
- Giáo án điện tử Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án Powerpoint Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (PPT)
- Giáo án điện tử Ngữ văn 10 Cánh Diều (PPT)
- Giáo án Powerpoint Ngữ Văn 10 Cánh Diều Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Ngữ Văn 10 Cánh Diều Học kì 1 (PPT)
- Giáo án điện tử chuyên đề Ngữ văn 10 Cánh Diều (PPT)
- Giáo án PowerPoint dạy thêm Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (PPT)
-
Toán
- Giáo án Toán 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Toán 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (word)
- Giáo án Toán 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (word)
- Giáo án Toán 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Toán 10 Cánh Diều Học kì 2 (word)
- Giáo án Toán 10 Cánh Diều Học kì 1 (word)
- Giáo án chuyên đề Toán 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án chuyên đề Toán 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án điện tử Toán 10 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án Powerpoint Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (PPT)
- Giáo án PowerPoint Toán 10 Cánh Diều (PPT)
- Giáo án Powerpoint Toán 10 Cánh Diều Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Toán 10 Cánh Diều Học kì 1 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Toán 10 chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án Powerpoint Toán 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Toán 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (PPT)
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 10 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (PPT)
-
Lịch Sử
- Giáo án Lịch sử 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Sử 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (word)
- Giáo án điện tử Lịch sử 10 Cánh Diều (PPT)
-
Địa lí
- Giáo án Địa lí 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Địa lí 10 Cánh Diều Học kì 2 (word)
- Giáo án Địa lí 10 Cánh Diều Học kì 1 (word)
- Giáo án Địa lí 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Địa lí 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Địa lí 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án chuyên đề Địa lí lớp 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án điện tử Địa lí 10 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án Powerpoint Địa lí 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (PPT)
-
Vật lí
- Giáo án Vật lí 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Vật lý lớp 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Vật lí 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Vật lý 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (word)
- Giáo án Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (word)
- Tài liệu dạy thêm Vật lí 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án điện tử Vật lí 10 Cánh Diều (PPT)
- Giáo án điện tử Vật lí 10 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án Powerpoint Vật lí 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Vật lí 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (PPT)
- Giáo án điện tử Vật lí 10 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án chuyên đề Vật lí 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án PowerPoint chuyên đề Vật lí 10 Kết nối tri thức (PPT)
-
Hóa học
- Giáo án Hóa học 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Hóa học 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Hóa học 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Hóa học lớp 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Hóa học 10 Cánh Diều Học kì 2 (word)
- Giáo án Hóa học 10 Cánh Diều Học kì 1 (word)
- Giáo án Hóa học 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (word)
- Giáo án Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (word)
- Giáo án chuyên đề Hóa học 10 Cánh diều (Word)
- Giáo án chuyên đề Hóa học 10 Chân trời sáng tạo
- Giáo án điện tử chuyên đề Hóa học 10 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PowerPoint Hóa 10 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án điện tử Hóa học 10 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (PPT)
- Bài giảng điện tử Hóa 10 Cánh Diều (PPT)
-
Sinh học
- Giáo án Sinh học 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Sinh học 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Sinh học 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Sinh 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Sinh 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Sinh học 10 Cánh Diều Học kì 1 (word)
- Giáo án Powerpoint Sinh học 10 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án Powerpoint Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (PPT)
- Giáo án chuyên đề Sinh học lớp 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Tin học
-
Công nghệ
- Giáo án Công nghệ 10 Cánh Diều
- Giáo án Công nghệ 10 Cánh Diều Học kì 2 (word)
- Giáo án Công nghệ 10 Cánh Diều Học kì 1 (word)
- Giáo án Công nghệ 10 Kết nối tri thức cả năm
- Giáo án Công nghệ 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Powerpoint Công nghệ 10 Kết nối tri thức cả năm
- Giáo án Powerpoint Công nghệ 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Công nghệ 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (PPT)
-
Tiếng Anh
- Giáo án Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (Word)
- Giáo án Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (Word)
- Giáo án tiếng Anh 10 Friends Global (Word)
- Giáo án Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (Word)
- Giáo án Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (Word)
- Giáo án Tiếng Anh 10 Bright (Word)
- Giáo án điện tử tiếng Anh 10 I-Learn Smart World (PPT)
- Giáo án Powerpoint Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (PPT)
- Giáo án Powerpint Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (PPT)
-
KT&PL
- Giáo án Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án chuyên đề Giáo dục kinh tế pháp luật 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (Word)
-
HĐTN
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10 Kết nối tri thức 11 chủ đề
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Kết nối tri thức Học kì 1 (word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10 Cánh Diều 35 tuần
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Powerpoint Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Chân trời sáng tạo cả năm (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Chân trời sáng tạo học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Cánh Diều cả năm (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Kết nối tri thức học kì 1 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Kết nối tri thức học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Cánh Diều Học kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 Cánh Diều Học kì 1 (PPT)
Giáo án lớp 10 tải nhiều
-
Giáo án Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2
-
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ
-
Giáo án Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 7: Viết bài văn nghị luận, phân tích đánh giá về một tác phẩm văn học
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 7: Dưới bóng hoàng lan
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 7: Người cầm quyền khôi phục uy quyền
-
PowerPoint Ngữ văn 10 Bài 7: Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 7: Một chuyện đùa nho nhỏ
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 7: Thực hành tiếng Việt trang 59
-
Giáo án Sinh hoạt dưới cờ lớp 10 chủ đề: Lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp tuần 32
Tải nhanh tài liệu
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ
200.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
Bài viết hay Giáo án lớp 10
-
Giáo án PowerPoint chuyên đề Vật lí 10 Kết nối tri thức
-
PowerPoint Sinh học 10 Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
-
Giáo án Công nghệ 10 Bài 14: Thực hành Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép
-
Giáo án chuyên đề Toán 10 Kết nối tri thức đầy đủ file word
-
Giáo án điện tử Hoạt động trải nghiệm 10 Kết nối tri thức 11 chủ đề
-
Giáo án Sinh hoạt dưới cờ lớp 10 chủ đề: Rèn luyện bản thân tuần 7