Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
Tài liệu này không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro. Tìm hiểu thêm »
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức - Cả năm có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 10 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.
Trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức được biên soạn dưới dạng file DOC rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 10 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức, giáo án PPT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 gồm:
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 22
- Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
- Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
- Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 1
Bài 5 Ngân sách nhà nước
Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng
Câu 1 (Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ: Nhận biết) Khái niệm nào sau đây đúng nhất về ngân sách nhà nước?
A. Là toàn bộ nguồn thu từ các doanh nghiệp do nhà nước quản lý.
B. Là quỹ tiền tệ của quốc dân để phục vụ sản xuất.
C. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
D. Là quỹ tiết kiệm quốc gia do người dân đóng góp.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Câu 2 (Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động KTXH; Mức độ: Nhận biết) Ngân sách nhà nước gồm mấy cấp chính?
A. Một cấp: ngân sách trung ương
B. Hai cấp: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
C. Ba cấp: trung ương, tỉnh và huyện
D. Bốn cấp: trung ương, tỉnh, huyện, xã
Đáp án đúng: B
Giải thích: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Câu 3 (Năng lực phát triển bản thân; Mức độ: Nhận biết) Nguồn thu chủ yếu của ngân sách trung ương là gì?
A. Thuế nhà đất và viện phí
B. Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu và tài nguyên
C. Viện trợ quốc tế và quyên góp
D. Học phí và phí dịch vụ công
Đáp án đúng: B
Giải thích: Thu ngân sách trung ương thường đến từ các nguồn thu lớn và ổn định như VAT, thuế xuất nhập khẩu và tài nguyên.
Câu 4 (Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ: Nhận biết) Ví dụ nào sau đây thể hiện ngân sách trung ương?
A. Tỉnh Nghệ An mở rộng trạm y tế xã
B. Chính phủ chi ngân sách xây đường cao tốc Bắc - Nam
C. Quận 1 TP.HCM lát lại vỉa hè
D. Xã Cẩm Lĩnh sửa trường tiểu học
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đường cao tốc Bắc – Nam là dự án lớn thuộc nhiệm vụ chi tiêu quốc gia nên dùng ngân sách trung ương.
Câu 5 (Năng lực phát triển bản thân; Mức độ: Nhận biết) Ai là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
A. Nhân dân
B. Các tổ chức từ thiện
C. Nhà nước
D. Doanh nghiệp
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách.
Câu 6 (Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ: Nhận biết) Nguyên tắc nào đúng với hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước?
A. Có hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế
B. Không hoàn trả trực tiếp
C. Được hoàn trả sau 3 năm
D. Chỉ hoàn trả với doanh nghiệp
Đáp án đúng: B
Giải thích: Ngân sách hoạt động theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp cho người đóng góp.
Câu 7 (Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động KTXH; Mức độ: Nhận biết)
Ngân sách địa phương không thu từ nguồn nào dưới đây?
A. Thuế nhà đất
B. Thuế thu nhập cá nhân
C. Thuế xuất khẩu dầu thô
D. Phí dịch vụ địa phương
Đáp án đúng: C
Giải thích: Thuế xuất khẩu dầu thô là nguồn thu của ngân sách trung ương, không thuộc ngân sách địa phương.
Câu 8 (Năng lực phát triển bản thân; Mức độ: Nhận biết)
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về ngân sách nhà nước?
A. Có tính pháp lí cao
B. Do cá nhân quản lý theo hợp đồng
C. Do nhà nước quyết định
D. Được chia thành nhiều quỹ nhỏ
Đáp án đúng: B
Giải thích: Ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước quản lý, không phải cá nhân.
Câu 9 (Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ: Nhận biết)
Công cụ nào sau đây giúp nhà nước điều tiết thị trường và kiềm chế lạm phát?
A. Giá điện
B. Tín dụng ngân hàng
C. Ngân sách nhà nước
D. Tỷ giá ngoại tệ
Đáp án đúng: C
Giải thích: Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiểm soát lạm phát.
Câu 10 (Năng lực phát triển bản thân; Mức độ: Nhận biết)
Vai trò nào sau đây thể hiện ngân sách nhà nước với quốc phòng, an ninh?
A, Dành cho cải cách giáo dục
B. Tài trợ cho người lao động
C. Chi tiêu đảm bảo an ninh quốc gia
D. Đầu tư cho doanh nghiệp xuất khẩu
Đáp án đúng: C
Giải thích: Ngân sách nhà nước chi cho quốc phòng và an ninh để giữ vững ổn định đất nước.
............
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
Câu 1: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ nhận thức: Thông hiểu.
Trong một thành phố lớn, chính quyền đã khởi động chiến dịch quyên góp từ các doanh nghiệp và người dân nhằm giúp đỡ những gia đình nghèo, đặc biệt là những người đang gặp khó khăn trong cuộc sống do đại dịch hoặc thiên tai. Mục tiêu của chiến dịch là giảm bớt gánh nặng cho các hộ gia đình nghèo và tạo cơ hội cho họ vượt qua khó khăn. Chính quyền thành phố đã thiết lập các quỹ hỗ trợ để phân phối những khoản tiền quyên góp này cho các gia đình khó khăn nhất, đảm bảo tính công bằng trong việc hỗ trợ. Đồng thời, để giúp người dân thoát khỏi tình trạng nghèo đói lâu dài, thành phố cũng cung cấp các chương trình đào tạo nghề miễn phí cho những người thất nghiệp, giúp họ có cơ hội tìm được việc làm ổn định. Các tổ chức từ thiện và cộng đồng cũng tham gia vào chiến dịch này, gửi hàng nghìn suất quà bao gồm thực phẩm và nhu yếu phẩm cho các hộ gia đình nghèo, đặc biệt trong dịp lễ hội, khi nhu cầu về các nhu yếu phẩm tăng cao. Chương trình không chỉ giúp cải thiện đời sống ngắn hạn của người dân mà còn tạo cơ hội dài hạn để họ có thể cải thiện cuộc sống và tìm kiếm công việc tốt hơn.
a) Những khoản tiền mà các hộ gia đình nhận được từ quỹ hỗ trợ chính là khoản họ đã đóng góp vào ngân sách nhà nước.
b) Những người tham gia chương trình quyên góp không chỉ đóng góp tiền mặt mà còn tham gia các hoạt động tình nguyện.
c) Các tổ chức từ thiện không phải chịu trách nhiệm về việc phân phối tiền của quỹ hỗ trợ, vì việc này là nhiệm vụ của chính quyền thành phố.
d) Chính quyền thành phố đã thực hiện đúng quy trình khi sử dụng các quỹ hỗ trợ để giúp đỡ các hộ gia đình nghèo.
Đáp án:
a) S; b) Đ; c) S; d) Đ.
Giải thích:
A: SAI. Khoản tiền nhận được là hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, không phải là khoản hoàn trả cho những đóng góp trước đó.
B: ĐÚNG. Ngoài việc đóng góp tiền mặt, những người tham gia còn đóng góp thời gian và công sức qua các hoạt động tình nguyện.
C: SAI. Các tổ chức từ thiện cũng có trách nhiệm tham gia phân phối và giám sát việc sử dụng quỹ hỗ trợ.
D: ĐÚNG. Chính quyền đã sử dụng đúng quỹ hỗ trợ để giúp đỡ các gia đình gặp khó khăn.
................
Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2
BÀI 14 GIỚI THIỆU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Khái niệm Hiến pháp là gì?
- Từ khóa quan trọng: "Hệ thống quy phạm pháp luật", "hiệu lực pháp lý cao nhất", "quốc gia", "chủ quyền", "chế độ chính trị", "kinh tế", "văn hóa", "xã hội", "tổ chức quyền lực nhà nước".
- Gắn với nội dung cốt lõi: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề nền tảng về tổ chức quyền lực nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các quyền con người, quyền công dân.
- Mẹo làm bài – Tránh nhầm lẫn:
o Khi thấy các từ như "luật gốc", "luật tối cao", "nền tảng pháp luật của quốc gia" → nghĩ ngay đến khái niệm Hiến pháp.
o ✘ Không nhầm lẫn với các đạo luật thông thường, Hiến pháp ở một đẳng cấp cao hơn.
2. Hiệu lực pháp lý của Hiến pháp:
- Từ khóa nhận diện: "hiệu lực cao nhất", "cơ sở pháp lý", "không văn bản nào được trái".
- Gắn với nội dung cốt lõi: Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. Mọi văn bản quy phạm pháp luật khác (Luật, Nghị định, Thông tư...) đều phải phù hợp với Hiến pháp và không được trái với Hiến pháp.
- Mẹo làm bài – Tránh nhầm lẫn:
o Nếu câu hỏi nói về "tính tối thượng của Hiến pháp", "nguyên tắc bắt buộc tuân thủ", "tính hợp hiến" → chọn các ý liên quan đến hiệu lực pháp lý cao nhất.
o ✘ Không nhầm lẫn với việc nó là văn bản "duy nhất". Nó là cao nhất, chứ không phải duy nhất.
3. Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật:
- Từ khóa nhận diện: "luật cơ bản", "khung pháp lý", "nền tảng", "đạo luật gốc".
- Gắn với nội dung cốt lõi: Hiến pháp là đạo luật cơ bản, là nền tảng, là khung pháp lý cho toàn bộ hệ thống pháp luật. Các luật và văn bản dưới luật đều được xây dựng, ban hành dựa trên các nguyên tắc và quy định của Hiến pháp.
II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)
Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Hiến pháp.
B. Luật hành chính.
C. Luật lao động.
D. Luật hình sự.
Giải thích: Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định các vấn đề cốt lõi của đất nước như chế độ chính trị, quyền con người và tổ chức bộ máy nhà nước.
Câu 2: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận biết)
Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước?
A. Hiến pháp.
B. Luật nhà nước.
C. Luật tổ chức Quốc hội.
D. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.
Giải thích: Hiến pháp được coi là luật cơ bản của nhà nước, quy định những vấn đề quan trọng nhất của quốc gia.
Câu 3: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)
Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất?
A. Hiến pháp.
B. Luật nhà nước.
C. Luật tổ chức Quốc hội.
D. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.
Giải thích: Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Câu 4: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận biết)
Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có giá trị
A. Cao nhất.
B. Thấp nhất.
C. Vĩnh cửu.
D. Vĩnh viễn.
Giải thích: Hiến pháp là văn bản pháp lý có hiệu lực cao nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Câu 5: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)
Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành vào năm nào?
A. 1946.
B. 1945.
C. 1947.
D. 1950.
Giải thích: Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta, được Quốc hội khóa I thông qua.
Câu 6: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận biết)
Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là năm nào?
A. 2013.
B. 1980.
C. 1992.
D. 2001.
Giải thích: Hiến pháp hiện hành của Việt Nam được thông qua vào năm 2013.
Câu 7: (Năng lực Phát triển bản thân; Nhận biết)
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do
A. Chủ tịch nước ban hành.
B. Quốc hội ban hành.
C. Thủ tướng chính phủ giới thiệu.
D. Mặt trận tổ quốc ban hành.
Giải thích: Hiến pháp là văn bản do Quốc hội ban hành theo quy trình đặc biệt.
Câu 8: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Thông hiểu)
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề
A. Cơ bản và quan trọng nhất.
B. Cơ bản và cụ thể hóa mọi vấn đề.
C. Quan trọng nhất đối với ngân sách.
D. Quan trọng nhất đối với Đảng.
Giải thích: Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất đối với quốc gia, từ chế độ chính trị đến quyền con người.
Câu 9: (Năng lực Phát triển bản thân; Thông hiểu)
Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là
A. Đạo luật cơ bản nhất.
B. Luật cụ thể nhất.
C. Luật dễ thay đổi nhất.
D. Luật thiếu tính ổn định.
Giải thích: Hiến pháp là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất và quy định những vấn đề cơ bản nhất về chính trị, xã hội và tổ chức nhà nước.
Câu 10: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Thông hiểu)
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính
A. Tuyên ngôn.
B. Bất biến.
C. Kinh tế.
D. Kinh doanh.
Giải thích: Các quy định trong Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, đề ra các nguyên lý cơ bản và mục tiêu dài hạn cho quốc gia.
Câu 11: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Nhận biết)
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính:
A. Cương lĩnh.
B. Cương quyết.
C. Thương mại.
D. Vĩnh cửu.
Giải thích: Hiến pháp mang tính cương lĩnh vì nó đề ra những nguyên lý, mục tiêu và định hướng phát triển lâu dài của đất nước.
................
III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Phát triển bản thân, Vận dụng
Điều 11 Hiến pháp năm 2013 quy định rõ về việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Hiến pháp khẳng định Tổ quốc là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, thể hiện tính tối cao trong việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Điều này không chỉ thể hiện nguyên tắc pháp lý mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để ban hành các luật liên quan đến an ninh và chủ quyền quốc gia. Bên cạnh đó, mọi hành vi xâm phạm đến sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc đều được pháp luật xem xét và xử lý nghiêm túc theo quy định (Nguồn: Hiến pháp năm 2013, Điều 11).
a) Điều 11 khẳng định Tổ quốc là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, thể hiện tính tối cao của Hiến pháp trong bảo vệ chủ quyền quốc gia.
b) Mọi hành vi xâm phạm đến sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc đều được xem xét nhưng không nhất thiết phải xử lý nghiêm khắc.
c) Hiến pháp chỉ bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ mà không nhắc đến việc bảo vệ sự thống nhất của đất nước.
d) Quy định về bất khả xâm phạm của Tổ quốc Việt Nam trong Hiến pháp 2013 là cơ sở pháp lý tối cao cho các luật liên quan đến an ninh quốc gia.
Câu 2: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Thông hiểu.
Đọc thông tin sau: Cội nguồn của tư tưởng hiến định về quyền con người đã được xác lập từ buổi bình minh của chế độ ta trong Tuyên ngôn độc lập bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 02-9-1945. Hiến pháp năm 2013 phát đi một tín hiệu rõ ràng và dứt khoát về nhận thức đó như việc chuyển dịch vị trí trong Hiến pháp, sửa đổi tên chương và hiến định tối đa các chuẩn mực pháp lý quốc tế của nội dung các quyền con người, quyền công dân. Đây là sự chuyển biến không chỉ về hình thức, vị trí, mặc dù cũng rất quan trọng, mà là sự chuyển biến nhận thức của tư duy lập hiến. Tư tưởng coi trọng và bảo vệ quyền con người đã được phản ánh xuyên suốt nội dung của Hiến pháp, là cơ sở để xây dựng các cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực. Đó sẽ còn là định hướng cho việc tiếp tục cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
a) Việc sửa đổi tên chương trong Hiến pháp năm 2013 thể hiện sự tôn trọng quyền con người.
b) Tư tưởng coi trọng và bảo vệ quyền con người chỉ xuất hiện ở một số điều trong Hiến pháp mà không phản ánh xuyên suốt nội dung của Hiến pháp.
c) Hiến pháp đóng vai trò là cơ sở để xây dựng các cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực.
d) Hiến pháp năm 2013 chỉ có ý nghĩa về mặt pháp lý mà không có ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ quyền con người.
,................
Xem đầy đủ bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 trong file tải về
-
Chia sẻ:
Trịnh Thị Thanh
- Ngày:
-
Xem thử Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10
436,9 KB Xem thử -
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 1
523,8 KB -
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2
637,7 KB
Nhiều người quan tâm
Thông tin thanh toán nhanh
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
150.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoảnTham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Công dân 10 tải nhiều
Học tập tải nhiều
-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm)
-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2)
-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 1)
-
Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 13 (có đáp án)
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-
Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 12 (có đáp án)
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
-
Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 11 (có đáp án)
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
Tải nhanh tài liệu
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
Thông tin thanh toán nhanh
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
150.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
Bài viết hay Công dân 10
-
Em hãy viết một bài thuyết trình tuyên truyền về bầu cử đại biểu Quốc hội
-
Trắc nghiệm KTPL 10 Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
-
Hãy viết một lá thư cho người bạn nước ngoài để giới thiệu về Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà em yêu quý
-
Em hãy thực hiện 1 bài viết bày tỏ về quyền học tập để gửi tới đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện nơi em sinh sống
-
Viết một bài luận về vị trí vai trò tầm quan trọng của biển, đảo đối với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-
Em hãy viết một bức thư với chủ đề Hoàng Sa, Trường Sa thân yêu của chúng em - KTPL 10