Thông tư 03/2026/TT-BNV phân loại kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức

Tải về

Thông tư 03 hướng dẫn thực hiện Nghị định 171/2025/NĐ-CP trong công tác bồi dưỡng công chức

Thông tư 03/2026/TT-BNV được Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định 171/2025/NĐ-CP về phân loại kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức. Văn bản này quy định rõ nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp đánh giá, bảo đảm tính minh bạch, khách quan, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức.

Thông tư cũng hướng dẫn cụ thể việc phân loại kết quả theo các mức độ: xuất sắc, khá, đạt yêu cầu và chưa đạt yêu cầu, đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chức bồi dưỡng trong việc báo cáo, lưu trữ hồ sơ và công khai kết quả. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển đất nước.

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/TT-BNV

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 171/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng; cấp chứng chỉ số; tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức.

2. Nội dung hướng dẫn quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, cấp chứng chỉ số và đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức được quy định tại Thông tư này áp dụng đối với các khóa bồi dưỡng (bao gồm các hình thức tổ chức giảng dạy trực tiếp trên lớp, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến):

a) Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý, gồm:

Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc cấp vụ và tương đương;

Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương;

Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương;

Chương trình bồi dưỡng cấp Thứ trưởng và tương đương.

b) Chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức.

b) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

c) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng).

2. Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã.

3. Viên chức trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức (bao gồm chứng chỉ giấy và chứng chỉ số) là văn bản chính thức dưới dạng giấy hoặc số do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp cho công chức để xác nhận kết quả sau khi hoàn thành một khóa bồi dưỡng.

2. Chứng chỉ giấy là chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức được cấp dưới dạng văn bản giấy.

3. Chứng chỉ số là chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức được cấp dưới dạng kỹ thuật số, có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Gian lận trong việc chiêu sinh, học tập đối với người được cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận là các hành vi vi phạm quy định, cố ý làm sai lệch hoặc không trung thực trong quá trình đăng ký, tham gia học tập, kiểm tra, đánh giá hoặc nhận chứng chỉ. Các hành vi này nhằm đạt được chứng chỉ mà không tuân thủ đúng quy trình hoặc điều kiện quy định.

5. Giờ chuẩn là đơn vị quy đổi thời gian làm việc của giáo viên, giảng viên được sử dụng để tính khối lượng công việc, định mức giờ làm việc, hoặc xác định chế độ lương, phụ cấp.

6. Chất lượng bồi dưỡng là sự hài lòng của các bên liên quan và sự đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng công chức.

7. Tiêu chí là một bộ phận cấu thành nội dung đánh giá, cụ thể hóa nội dung đánh giá.

8. Chỉ số là những con số định lượng dùng để đo lường các tiêu chí.

9. Cựu học viên là học viên đã hoàn thành khóa bồi dưỡng và trở về công tác tại cơ quan, đơn vị.

10. Cơ quan đánh giá độc lập là tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương II: CHỨNG CHỈ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC

Điều 4. Mẫu, in, cấp, cấp lại chứng chỉ

1. Ban hành kèm theo Thông tư này

a) Mẫu chứng chỉ giấy tại Phụ lục I;

b) Mẫu chứng chỉ số tại Phụ lục II.

2. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc in, cấp chứng chỉ giấy và chứng chỉ số đối với các chương trình bồi dưỡng công chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện. Chứng chỉ giấy và chứng chỉ số có giá trị pháp lý như nhau.

3. Việc ký, cấp, sử dụng chứng chỉ số và việc cập nhật, quản lý, khai thác chứng chỉ số thực hiện theo lộ trình chuyển đổi số của Bộ Nội vụ quy định. Thông tin trích xuất về chứng chỉ số từ Hệ thống thông tin quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức có giá trị pháp lý như thông tin trong sổ gốc cấp chứng chỉ và có giá trị xác minh chứng chỉ.

4. Chứng chỉ được cấp 01 lần cho học viên hoàn thành khóa bồi dưỡng sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng.

5. Cấp lại chứng chỉ đối với trường hợp chứng chỉ giấy và chứng chỉ số đã cấp nhưng có sai sót do lỗi của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

6. Trường hợp chứng chỉ giấy bị mất, hư hỏng, người được cấp chứng chỉ đề nghị thì Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng. Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Thời gian cấp lại chứng chỉ, giấy chứng nhận

Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của học viên (kèm theo chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng bị sai sót hoặc bị hỏng), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp lại chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng cho học viên.

Điều 6. Quản lý việc cấp chứng chỉ

1. Bộ Nội vụ quản lý thống nhất mẫu chứng chỉ; phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc in, cấp, cấp lại đối với chứng chỉ chương trình bồi dưỡng thuộc thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng.

2. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lập sổ quản lý việc cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật bảo đảm công khai, minh bạch, an toàn, bảo mật.

Điều 7. Điều kiện để được cấp chứng chỉ

Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này được cấp cho học viên có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bồi dưỡng công chức; quy chế, nội quy học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

2. Tham gia học tập đầy đủ theo quy định của chương trình bồi dưỡng.

3. Đối với các chương trình bồi dưỡng có yêu cầu bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận thì bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận phải đạt từ 50% số điểm trở lên theo thang điểm quy định của chương trình.

Điều 8. Ngôn ngữ ghi trên chứng chỉ

Ngôn ngữ ghi trên chứng chỉ là tiếng Việt. Đối với các chứng chỉ có ghi thêm tiếng nước ngoài thì tiếng nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với nội dung tiếng Việt; kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng Việt.

Điều 9. Thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ

1. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau:

a) Có hành vi gian lận trong việc chiêu sinh, học tập hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp chứng chỉ.

b) Cấp cho người không đủ điều kiện.

c) Do người cấp không đúng thẩm quyền.

d) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa.

đ) Để cho người khác sử dụng.

e) Do lỗi của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

g) Chứng chỉ số không được ký số của cá nhân có thẩm quyền cấp.

2. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ do đơn vị mình cấp. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã tổ chức lại thì cơ sở đào tạo, bồi dưỡng mới có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã giải thể thì cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý các đơn vị này có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ.

3. Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ban hành quyết định thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi, hủy bỏ. Quyết định được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ; được gửi đến người bị thu hồi chứng chỉ; cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có), cơ quan của người bị thu hồi chứng chỉ đang công tác (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác.

4. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ thời điểm cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ phải cập nhật ngay vào Hệ thống thông tin quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu. Các trường thông tin chính cần cập nhật thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Xử lý vi phạm trong việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng

1. Công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức.

2. Những hành vi vi phạm các quy định về việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng của công chức, viên chức nếu có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương III: TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 11. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài

1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng công chức ở nước ngoài.

2. Xây dựng nội dung, chương trình chi tiết của khóa bồi dưỡng sau khi kế hoạch được phê duyệt.

3. Ký hợp đồng với các tổ chức có chức năng, năng lực đào tạo, bồi dưỡng của nước ngoài. Hợp đồng phải nêu rõ những cam kết của hai bên về hình thức, thời gian, nội dung, chương trình, kinh phí, điều kiện sinh hoạt, học tập và những nội dung khác liên quan.

4. Ban hành quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài, cử 01 thành viên làm trưởng đoàn, 01 thành viên làm thư ký đoàn. Thẩm quyền quyết định cử công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

5. Phổ biến tới từng thành viên của đoàn trước khi đi bồi dưỡng.

a) Các quy định về việc quản lý đoàn và công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài; khái quát về pháp luật, văn hóa, tôn giáo của nước sở tại.

b) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng và các chế độ liên quan.

Điều 12. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn và công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài

1. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn

a) Phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đoàn trong thời gian học tập ở nước ngoài.

b) Thay mặt đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần).

c) Theo dõi và bảo đảm chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng của đoàn được thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký.

d) Quản lý các thành viên của đoàn đi bồi dưỡng.

đ) Ký, gửi báo cáo việc thực hiện nội dung chương trình khóa bồi dưỡng và kết quả của đoàn sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc đến cơ quan có thẩm quyền.

2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn phải được gửi về cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.

3. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức (trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định).

4. Trách nhiệm và nhiệm vụ của công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài

a) Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định về quản lý đoàn và công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài; chịu sự quản lý, chỉ đạo của trưởng đoàn.

b) Chấp hành luật pháp, tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của quốc gia, vùng lãnh thổ đến bồi dưỡng, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở lưu trú.

c) Học tập nghiêm túc, hiệu quả, đạt được các mục tiêu của khóa bồi dưỡng.

d) Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày đoàn về nước, học viên phải gửi báo cáo kết quả bồi dưỡng của cá nhân về cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và cơ quan quản lý công chức.

Điều 13. Nội dung báo cáo kết quả bồi dưỡng

1. Báo cáo kết quả bồi dưỡng của đoàn gồm những nội dung chính sau:

a) Thành phần đoàn.

b) Khái quát tình hình quốc gia, vùng lãnh thổ đến bồi dưỡng.

c) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng.

d) Công tác tổ chức của khóa bồi dưỡng, tình hình chấp hành các quy định của đoàn và của từng học viên.

đ) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian khóa bồi dưỡng.

e) Những nội dung tiếp thu và kinh nghiệm rút ra từ khóa bồi dưỡng.

g) Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khóa bồi dưỡng ở nước ngoài.

2. Báo cáo kết quả bồi dưỡng của từng học viên gồm những nội dung chính sau:

a) Họ và tên, năm sinh.

b) Chức danh, chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác, số điện thoại liên lạc; địa chỉ thư điện tử.

c) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian và công tác tổ chức khóa bồi dưỡng.

d) Những kiến thức lý luận, kỹ năng, kinh nghiệm tiếp thu từ khóa bồi dưỡng và đề xuất vận dụng vào công tác chuyên môn, quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị đang công tác.

đ) Các ý kiến góp ý về công tác bồi dưỡng công chức ở nước ngoài; đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền (nếu có).

....................................................................

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin của thông tư này.

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Thông tư 03/2026/TT-BNV phân loại kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm