Quyết định 613/QĐ-TLĐ về việc ban hành chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Nội dung Quyết định 613/QĐ-TLĐ ban hành phụ cấp công đoàn các cấp
Quyết định số 613/QĐ-TLĐ về việc ban hành chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp là văn bản hành chính quan trọng, được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành nhằm quy định thống nhất về chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ công đoàn đang trực tiếp tham gia hoạt động công đoàn. Quyết định nêu rõ đối tượng áp dụng, mức phụ cấp, nguyên tắc chi trả, nguồn kinh phí và trách nhiệm của các cấp công đoàn trong quá trình tổ chức thực hiện.
Việc ban hành Quyết định 613/QĐ-TLĐ góp phần bảo đảm quyền lợi chính đáng cho cán bộ công đoàn, tạo động lực để đội ngũ này yên tâm công tác, nâng cao hiệu quả hoạt động đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. Nội dung quyết định được trình bày rõ ràng, chặt chẽ, phù hợp để các cơ quan, đơn vị, tổ chức công đoàn các cấp nghiên cứu, áp dụng và thực hiện thống nhất trong thực tiễn.
|
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 613/QĐ-TLĐ |
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận và các đoàn thể; Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp của Ban chấp hành Trung ương; Hướng dẫn số 55-HD/BTCTW ngày 31/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương bổ sung thực hiện chuyển xếp lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và đoàn thể;
Theo đề nghị của Ban Quan hệ lao động, Ban Công tác Công đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, thay thế Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ ngày 08/12/2022 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn.
Điều 3. Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn và các cấp công đoàn chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 613/QĐ-TLĐ, ngày 24/12/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn các cấp.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu nơi được bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách theo quy định của Tổng Liên đoàn, nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn. Nguồn chi phụ cấp của đơn vị có trong dự toán được duyệt và quyết toán công khai, minh bạch, đủ chứng từ theo quy định.
2. Cán bộ công đoàn chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn nhiều cấp chỉ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất. Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu được hưởng phụ cấp trách nhiệm của công đoàn cấp đó. Trong một cấp công đoàn, cán bộ giữ nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
3. Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm trong quy định này không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Người được hưởng phụ cấp theo quy định này khi thôi giữ chức vụ, nhiệm vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.
5. Công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần công đoàn cơ sở được sử dụng) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở. Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. Đối với công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng do công đoàn cơ sở quyết định.
Chương II: CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm
a) Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
b) Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
c) Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
d) Tổ trưởng, tổ phó công đoàn;
2. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định theo số lượng đoàn viên công đoàn, kết quả nộp kinh phí và đoàn phí công đoàn của năm trước liền kề, thực hiện theo khung số lượng đoàn viên, như sau:
a. Đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở:
|
STT |
Số lượng đoàn viên công đoàn (lấy số liệu cuối năm trước làm cơ sở xác định phụ cấp) |
Mức phụ cấp trách nhiệm tối đa đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở (đơn vị tính: đồng) |
|||||
|
|
|
Khu vực doanh nghiệp và công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước |
Khu vực đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ NSNN và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác |
||||
|
|
|
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Vùng 4 |
|
|
|
1 |
Dưới 50 đoàn viên |
550.000 |
500.000 |
450.000 |
400.000 |
350.000 |
|
|
2 |
Từ 50 đến dưới 200 đoàn viên |
1.100.000 |
900.000 |
800.000 |
700.000 |
650.000 |
|
|
3 |
Từ 200 đến dưới 500 đoàn viên |
1.600.000 |
1.400.000 |
1.200.000 |
1.100.000 |
850.000 |
|
|
4 |
Từ 500 đến dưới 1.000 đoàn viên |
2.150,000 |
1.800.000 |
1.600.000 |
1.400.000 |
1.050.000 |
|
|
5 |
Từ 1.000 đến dưới 2.500 đoàn viên |
2.700.000 |
2.200.000 |
2.000.000 |
1.800.000 |
1.400.000 |
|
|
6 |
Từ 2.500 đến dưới 5.000 đoàn viên |
3.200.000 |
2.600.000 |
2.400.000 |
2.100.000 |
1.900.000 |
|
|
7 |
Từ 5.000 đến dưới 10.000 đoàn viên |
3.750.000 |
3.100.000 |
2.700.000 |
2.500.000 |
2.350.000 |
|
|
8 |
Từ 10.000 đến dưới 20.000 đoàn viên |
4.250.000 |
3.600.000 |
3.100.000 |
2.800.000 |
- |
|
|
9 |
Từ 20.000 đến dưới 30.000 đoàn viên |
4.500.000 |
4.000.000 |
3.500.000 |
3.200.000 |
- |
|
|
10 |
Từ 30.000 đoàn viên trở lên |
5.350.000 |
4.500.000 |
3.900.000 |
3.500.000 |
- |
|
b. Các đối tượng còn lại theo quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều này do ban chấp hành công đoàn cơ sở căn cứ khả năng nguồn kinh phí được chi để quy định cụ thể số tiền chi phụ cấp trong quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở, theo khung số lượng đoàn viên, đối tượng được chi phụ cấp, xếp thứ tự ưu tiên gắn với trách nhiệm từ cao đến thấp (chủ tịch, phó chủ tịch...) và đánh giá kết quả hoạt động của các đối tượng hưởng phụ cấp. Thời gian chi phụ cấp có thể thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.
Điều 4. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm
a) Ủy viên ban chấp hành công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
b) Ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
c) Ủy viên ban nữ công quần chúng công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
2. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù được xác định theo số lao động bình quân tham gia bảo hiểm xã hội làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn trong phạm vi đơn vị quản lý của năm trước liền kề. Cụ thể như sau:
|
STT |
Số lao động bình quân |
Mức phụ cấp trách nhiệm |
||
|
|
|
Ủy viên BCH |
Ủy viên UBKT |
Ủy viên ban nữ công quần chúng |
|
1 |
Dưới 10.000 lao động |
500.000 |
350.000 |
250.000 |
|
2 |
Từ 10.000 đến dưới 30.000 lao động |
600.000 |
500.000 |
350.000 |
|
3 |
Từ 30.000 lao động trở lên |
700.000 |
600.000 |
500.000 |
Điều 5. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm:
a) Ủy viên ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
b) Ủy viên ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xác định theo số lao động bình quân tham gia bảo hiểm xã hội làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn trong phạm vi đơn vị quản lý của năm trước liền kề. Cụ thể như sau:
|
STT |
Số lao động bình quân |
Mức phụ cấp trách nhiệm |
|
|
|
|
Ủy viên BCH |
Ủy viên UBKT |
|
1 |
Dưới 300.000 lao động |
950.000 |
700.000 |
|
3 |
Từ 300.000 lao động trở lên |
1.050.000 |
850.000 |
Điều 6. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ cấp Tổng Liên đoàn
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm.
a) Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Mức phụ cấp trách nhiệm
- Ủy viên Ban Chấp hành, mức phụ cấp: 1.200.000 đồng/người/tháng.
- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, mức phụ cấp: 950.000đồng/người/tháng.
Điều 7. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở
1. Các chức danh chi phụ cấp kiêm nhiệm
a) Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn kiêm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn đồng cấp.
b) Cán bộ công đoàn cấp trên kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp dưới là công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù; công đoàn xã, phường, đặc khu.
2. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm.
a) Chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 10% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.
b) Phó chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 7% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.
Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Thực hiện khi có quy định mới của Đảng, Nhà nước
Quá trình thực hiện, nếu Đảng, Nhà nước ban hành quy định mới liên quan đến chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn thì trong khi chờ sửa đổi, bổ sung Quy định này, Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để chỉ đạo thực hiện phù hợp với quy định mới của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tiễn của tổ chức công đoàn.
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Quy định này thực hiện từ công đoàn cấp cơ sở trở lên.
2. Ban Quan hệ Lao động, Ban Công tác Công đoàn, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp công đoàn thực hiện Quy định này. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Hành chính trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quyết định 613/QĐ-TLĐ về việc ban hành chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp
70,5 KB 06/01/2026 1:38:00 CH-
Quyết định 613/QĐ-TLĐ về việc ban hành chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp (PDF)
179,8 KB Xem thử
Tham khảo thêm
-
Công văn 6058/SGDĐT-TCCB hướng dẫn chế độ phụ cấp thâm niên đối với giáo viên tại TP.HCM
-
Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi hướng dẫn về chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức
-
Công văn 12109/BNV-VP về điều chỉnh tiền lương phụ cấp, chế độ 178 đối với cán bộ công chức sau sáp nhập
-
Quy định mới về phụ cấp thâm niên đối với giáo viên từ năm 2026
-
Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC, lực lượng vũ trang
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Hướng dẫn tổ chức thi IOE cấp xã năm học 2025-2026
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
-
Giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh 2026
-
Nghị định 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học
-
Quyết định 613/QĐ-TLĐ về việc ban hành chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp
-
Bảng lương giáo viên THPT 2026
-
Thông tư 146/2025/TT-BTC: Kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài
-
Công văn 41473/HAN-QLDN5: Chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục thực hiện miễn giảm học phí theo kinh phí Nhà nước
-
Toàn bộ mức lương, phụ cấp của giáo viên
-
Công văn 8730/BGDĐT-TCCB về công tác nhân sự cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp công lập
Bài viết hay Hành chính
-
Thông tư 01/2018/TT-VPCP
-
Nghị định 95/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
-
Thông tư 26/2019/TT-BQP
-
Thông tư 05/2016/TT-BNV thực hiện mức lương cơ sở áp dụng trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
-
Kết luận số 76/KL-TW 2020 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW
-
Hướng dẫn đánh giá và xếp loại cán bộ, công chức 2026
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác