Quyết định 1792/QĐ-TTg Ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026-2030
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Hướng dẫn thực hiện Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 1792/QĐ-TTg
Nhằm tiếp tục quán thuởng và triển khai hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức ban hành Quyết định số 1792/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2026-2030. Văn bản đóng vai trò là hành lang pháp lý quan trọng, đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và xã hội về quyền tham gia của trẻ em. Quyết định hướng tới việc tạo lập môi trường an toàn, thân thiện và bình đẳng; bảo đảm trẻ em được chủ động đề xuất ý kiến, nguyện vọng cũng như tham gia vào quá trình xây dựng, thực thi các chính sách liên quan trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của thế hệ tương lai.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026 - 2030
________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
Căn cứ Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc;
Căn cứ Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình số 1498/TTr-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2026 và Tờ trình số 1684/TTr-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
Thể chế hóa kịp thời, đầy đủ các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các cam kết quốc tế về sự tham gia của trẻ em trong quá trình xây dựng, thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyết định về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em; bảo đảm ý kiến, nguyện vọng của trẻ em được lắng nghe, xem xét, phản hồi thực chất, hiệu quả nhằm phát triển toàn diện trẻ em, đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi áp dụng: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy thực hiện quyền tham gia của trẻ em thông qua thay đổi tư duy, phương pháp tiếp cận, lấy trẻ em làm trung tâm; phát huy vai trò và nâng cao nhận thức, năng lực của trẻ em, gia đình, đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội, cộng đồng, mạng lưới cộng tác viên, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thực hiện các mô hình phù hợp với từng độ tuổi của trẻ em, nhóm đối tượng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm trẻ em tham gia thực chất, hiệu quả, an toàn, bình đẳng, có trách nhiệm và tác động đến quá trình ra quyết định về các vấn đề về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em và góp phần xây dựng thế hệ công dân Việt Nam mới phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tâm lý, tình cảm, đạo đức và xã hội, ý chí, bản lĩnh tự tin trong quá trình hội nhập và phát triển.
2. Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030
a) 100% chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em được tham vấn, lấy ý kiến trẻ em hoặc tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em;
b) 100% tỉnh, thành phố xây dựng, hướng dẫn và triển khai mô hình quyền tham gia của trẻ em do trẻ em khởi xướng và thực hiện;
c) 90% trẻ em từ 06 tuổi trở lên được trang bị kiến thức, kỹ năng tham gia phù hợp với độ tuổi và 80% trẻ em được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trong gia đình, cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội;
d) 50% trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia ít nhất một mô hình quyền tham gia của trẻ em;
đ) 100% người làm công tác trẻ em, cán bộ Đoàn, Đội, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên; 70% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được truyền thông, nâng cao năng lực về kiến thức, kỹ năng, phương pháp, mô hình quyền tham gia của trẻ em;
e) 100% ý kiến, nguyện vọng của trẻ em tại Diễn đàn trẻ em quốc gia; Phiên họp giả định Quốc hội trẻ em; ít nhất 70% ý kiến, nguyện vọng của trẻ em tại Hội đồng trẻ em, Diễn đàn trẻ em cấp tỉnh, cấp xã, diễn đàn trẻ em khác được lắng nghe, tiếp nhận, xem xét, giải quyết và phản hồi đầy đủ, kịp thời, khách quan, trung thực.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, năng lực về quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền tham gia của trẻ em cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, gia đình, trẻ em và cá nhân có liên quan
a) Nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy trình, tiêu chuẩn về sự tham gia của trẻ em; thực hiện lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em;
b) Xây dựng, phát triển, đa dạng hóa các chương trình, sản phẩm, tài liệu, hình thức truyền thông về quyền tham gia của trẻ em nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của trẻ em, gia đình, nhà trường và cộng đồng;
c) Tổ chức triển khai công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã hội thúc đẩy sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em phù hợp với đặc điểm tâm lý xã hội, văn hóa vùng, miền và từng nhóm đối tượng;
d) Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực về quản lý nhà nước, kiến thức, kỹ năng cho trẻ em, gia đình, đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội, cộng đồng, mạng lưới cộng tác viên, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Thúc đẩy trẻ em tự thực hiện các sáng kiến, sản phẩm truyền thông của trẻ em.
2. Duy trì, phát triển, bảo đảm thực chất và nâng cao chất lượng các hoạt động, mô hình có sự tham gia của trẻ em
Các bộ, ngành, tổ chức, đơn vị, địa phương rà soát, đánh giá để duy trì và nhân rộng một số hoạt động, mô hình có sự tham gia của trẻ em bao gồm:
a) Phiên họp giả định Quốc hội trẻ em;
b) Phiên họp giả định Hội đồng nhân dân trẻ em;
c) Diễn đàn trẻ em;
d) Hội đồng trẻ em;
đ) Câu lạc bộ quyền trẻ em;
e) Chương trình, hoạt động do trẻ em khởi xướng và thực hiện;
g) Đối thoại học đường;
h) Nhóm gia đình đồng hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền của trẻ em trong gia đình;
i) Tham vấn, thăm dò, lấy ý kiến trẻ em;
k) Các hoạt động, mô hình khác.
3. Tăng cường hợp tác quốc tế về thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em
a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền đối ngoại về chủ trương, chính sách, kết quả và mô hình tốt của Việt Nam trong thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em, nhất là các nỗ lực thực hiện cam kết quốc tế về quyền trẻ em, bảo đảm trẻ em được lắng nghe, tham vấn và phản hồi ý kiến trong quá trình xây dựng, thực hiện chính sách;
b) Chủ động tham gia, nâng cao vị thế của Việt Nam tại diễn đàn trẻ em quốc tế và khu vực, thực thi hiệu quả các cam kết, điều ước quốc tế về quyền trẻ em nói chung, quyền tham gia của trẻ em nói riêng; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện quyền tham gia của trẻ em.
4. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách, các hoạt động, mô hình về quyền tham gia của trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;
b) Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, điều tra xã hội học về trẻ em, quyền tham gia của trẻ em; xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá đầu vào, quá trình, kết quả, hiệu quả và tác động của Chương trình;
c) Định kỳ tổ chức giám sát, đánh giá, thực hiện chế độ báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình theo quy định; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có đóng góp cho hoạt động, mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em theo quy định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm, thực hiện theo phân cấp hiện hành và theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác liên quan.
2. Lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; huy động viện trợ, tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm theo quy định pháp luật và không để thất thoát, lãng phí.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Chương trình được phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình, bảo đảm khả thi, phù hợp thực tiễn, theo đúng tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
2. Các bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công an, Dân tộc và Tôn giáo, Ngoại giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo, bảo đảm chất lượng, tiến độ. Chủ động cân đối, bố trí kinh phí, nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác theo thẩm quyền để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình, các bộ, ngành, địa phương chủ động rà soát, đề xuất, gửi Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Bộ Y tế là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc; kịp thời tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo về kết quả thực hiện Chương trình; đồng thời tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo quy định.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 1498/TTr-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2026, Tờ trình số 1684/TTr-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2026.
4. Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách trung ương, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật khác có liên quan và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
5. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo, bảo đảm chất lượng, tiến độ theo quy định; chỉ đạo các tổ chức thành viên và các tổ chức xã hội thực hiện việc tuyên truyền, vận động Nhân dân; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quyền tham gia của trẻ em; tiếp nhận, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân và phát huy vai trò của mặt trận ở cơ sở trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, trong đó phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tại cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình, đề án về quyền tham gia của trẻ em; tập hợp ý kiến của Nhân dân và trẻ em đối với việc thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em để gửi tới các bộ, ngành, cơ quan trung ương có liên quan nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quyết định 1792/QĐ-TTg Ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026-2030
28,1 KB-
Quyết định 1792/QĐ-TTg Ban hành Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026-2030 (PDF)
Tham khảo thêm
-
Công điện 42/CĐ-TTg triển khai xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học, THCS tại các xã biên giới đất liền
-
Công văn 9122/VPCP-KGVX thực hiện các chính sách đối với trẻ em, học sinh, học viên có hoàn cảnh khó khăn
-
Công văn 2329/SGDĐT-CTTTHSSV tăng cường công tác phòng, chống nắng nóng, bảo vệ sức khỏe trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục
-
Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Quy định về miễn sinh hoạt đảng 2026
-
Quy định mới nhất về Đảng viên sinh con thứ 3
-
Công văn 9421/SGDĐT-TCCB hướng dẫn đánh giá xếp loại viên chức đơn vị sự nghiệp công lập quý III/2026 tại TP.HCM
-
Quyết định 2335/QĐ-BGDĐT kiện toàn Ban Chỉ đạo của BGDĐT về phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
-
Kế hoạch 09-KH/TW thực hiện Chỉ thị 07-CT/TW về học tập tư tưởng Hồ Chí Minh
-
Quyết định 2739/QĐ-BGDĐT công bố công khai dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
-
Công văn 17424/SNV-CCVC TP.HCM 2026 cung cấp bản sao hồ sơ giải quyết chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức
-
Quyết định 5883/QĐ-UBND TP.HCM 2026 ủy quyền phê duyệt điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức
-
Công văn 4018/SGD&ĐT-KHTC về việc hướng dẫn thực hiện công tác quản lý thu, chi năm học 2026-2027
-
Chế độ làm việc của giáo viên mầm non
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Quyết định 2335/QĐ-BGDĐT kiện toàn Ban Chỉ đạo của BGDĐT về phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
-
Công văn 2189/BGDĐT-QLCL hệ thống thông tin hỗ trợ thi tốt nghiệp và tuyển sinh 2020
-
Điều chỉnh thời gian năm học, Thi quốc gia, Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019-2020
-
Điều kiện đào tạo sau đại học cho cán bộ, công chức, viên chức
-
Công văn 1568/BGDĐT-CNTT
-
Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác