Nghị định số 30/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về thống kê khoa học và công nghệ
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Nghị định số 30/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định về thống kê khoa học và công nghệ.
|
CHÍNH PHỦ ------------------ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2006 |
NGHỊ ĐỊNH
Về thống kê khoa học và công nghệ
____________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về cung cấp, thu thập, xử lý, công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học và công nghệ, phát triển công tác thống kê khoa học và công nghệ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ không do các cơ quan nhà nước tổ chức; hoạt động thống kê khoa học và công nghệ liên quan đến an ninh, quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước các cấp.
2. Đơn vị sự nghiệp.
3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp.
4. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc).
5. Hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở kinh doanh cá thể, hộ gia đình, cá nhân.
6. Tổ chức khác của Việt Nam ở trong nước và ngoài nước.
7. Tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ
1. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ là sản phẩm của hoạt động thống kê trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, bao gồm các số liệu thống kê khoa học và công nghệ và bản phân tích các số liệu đó.
2. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ được hình thành từ các nguồn sau:
a) Thông tin thống kê khoa học và công nghệ do hệ thống tổ chức thống kê tập trung ở cấp huyện, cấp tỉnh và Tổng cục Thống kê trực tiếp thực hiện;
b) Thông tin thống kê khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp tổ chức thực hiện và tổng hợp từ thông tin thống kê khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện;
c) Thông tin thống kê khoa học và công nghệ do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện;
d) Thông tin thống kê quốc tế về khoa học và công nghệ và thông tin thống kê thông qua các hoạt động quản lý khác của Nhà nước.
Điều 4. Chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ
1. Chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ được áp dụng thống nhất trong cả nước và bao gồm các nhóm chính như sau:
a) Nhóm chỉ tiêu về nhân lực khoa học và công nghệ, gồm:
- Các chỉ tiêu chung về nhân lực khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu về nhân lực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Các chỉ tiêu về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu về lưu chuyển quốc tế của nhân lực khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu khác về nhân lực khoa học và công nghệ.
b) Nhóm chỉ tiêu về tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:
- Các chỉ tiêu về đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu về đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Các chỉ tiêu tài chính khác về khoa học và công nghệ.
c) Nhóm chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ, gồm:
- Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu về hạ tầng công nghệ và hạ tầng khoa học;
- Các chỉ tiêu về nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu khác về cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ.
d) Nhóm chỉ tiêu về năng lực đổi mới công nghệ, gồm:
- Các chỉ tiêu về các tổ chức khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu về đổi mới công nghệ;
- Các chỉ tiêu về trình độ công nghệ trong sản xuất;
- Các chỉ tiêu khác về năng lực đổi mới công nghệ.
đ) Nhóm chỉ tiêu về kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:
- Các chỉ tiêu về đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu về phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hóa;
- Các chỉ tiêu về thương mại công nghệ;
- Các chỉ tiêu về thương mại bằng phát minh, sáng chế;
- Các chỉ tiêu về xuất bản khoa học và công nghệ;
- Các chỉ tiêu về giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia và quốc tế;
-
Chia sẻ:
Trịnh Thị Lương
- Ngày:
Nghị định số 30/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về thống kê khoa học và công nghệ
178 KBTheo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Khoa học công nghệ tải nhiều
-
Luật số 36/2009/QH12: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
-
Luật đầu tư số 59/2005-QH11
-
Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN về định mức xây dựng và phân bổ kinh phí đối với dự án khoa học và công nghệ
-
Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
-
Thông tư số 40/2009/TT-BCT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện
-
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
-
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP
-
Thông tư 25/2012/TT-BYT
-
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 68/2006/QH11
-
Nghị định 54/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ quyền hạn kiểm soát của cảnh sát giao thông
-
Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT xác định số lượng tuyển sinh đại học và tuyển sinh cao đẳng ngành GDMN
-
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất 2026
-
Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng vào lớp 10 chuyên ở TP.HCM 2026
-
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2026 ban hành hợp nhất Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của GVMN, tiểu học, THCS
-
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT năm 2026 do BDGĐT ban hành hợp nhất Nghị định quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo
-
Thông tư 29/2026/TT-BGDĐT về định mức khoán chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí xây dựng pháp luật của BGDĐT
-
Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT về hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực GD&ĐT
-
Quyết định 985/QĐ-BGDĐT công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của BGDĐT
-
Lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm 2024 TP HCM
Bài viết hay Khoa học công nghệ
-
Thông tư số 243/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
-
Nghị định 54/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
-
Thông tư số 04/2011/TT-BTC:Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ
-
Thông tư số 25/2011/TT-BTNMT
-
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng Internet trên địa bàn Thành phố Hà Nội
-
Quyết định số 07/2008/QĐ-BKHCN về danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác