Nghị định 233/2026/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng viên chức
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP
Nghị định 233/2026/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức là văn bản quy phạm pháp luật quy định các nguyên tắc, tiêu chí, trình tự, thủ tục và thẩm quyền thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Nội dung của Nghị định góp phần nâng cao tính khách quan, minh bạch trong công tác quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ viên chức, đồng thời làm căn cứ để xem xét thi đua, khen thưởng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, quy hoạch hoặc xử lý trách nhiệm theo quy định. Việc nắm vững các quy định của Nghị định 233/2026/NĐ-CP sẽ giúp cơ quan, đơn vị và viên chức thực hiện đúng quy trình đánh giá, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quá trình công tác.
Mời bạn đọc tham khảo toàn văn Nghị định 233/2026/NĐ-CP để cập nhật đầy đủ các quy định mới về đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức trong bài viết dưới đây.


|
CHÍNH PHỦ Số: 233/2026/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về khung tiêu chí, nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ và đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài);
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục, thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ;
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở);
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).
d) Đơn vị cấu thành của các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
2. Nghị định này áp dụng đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức là hệ thống các tiêu chí chung, tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, làm cơ sở để đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng quy chế đánh giá của đơn vị.
2. Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức là đơn vị trực tiếp thực hiện phân công, bố trí, theo dõi, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của viên chức thuộc phạm vi sử dụng.
4. Đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập là việc cấp có thẩm quyền ghi nhận, xác nhận, chấm điểm hằng năm theo tiêu chí chung, tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ và quyết định mức độ xếp loại chất lượng của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Theo dõi, đánh giá viên chức là việc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ghi nhận, xác nhận và chấm điểm viên chức theo tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ, được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng hoặc theo quý.
6. Xếp loại chất lượng viên chức là việc cấp có thẩm quyền quyết định mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của viên chức trên cơ sở kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc hằng quý.
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức
1. Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; thực hiện theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm, công việc cụ thể; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức phải căn cứ vào khung tiêu chí quy định tại Nghị định này và các tiêu chí cụ thể do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ban hành.
3. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao của đơn vị; kết hợp giữa tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng, trong đó tập trung vào kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Tiêu chí đánh giá đối với viên chức phải phù hợp với quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến chuẩn nghề nghiệp (nếu có) và chế độ làm việc của ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm thống nhất giữa mục tiêu, nhiệm vụ được giao và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị cấu thành và viên chức.
5. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức phải được kiểm tra, giám sát, phản ánh đúng thực chất mức độ thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; kết quả đánh giá phải gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Thực hiện xem xét hủy bỏ kết quả đánh giá, xếp loại và thực hiện đánh giá, xếp loại lại chất lượng trong trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác.
6. Đẩy mạnh phân cấp, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả sản phẩm đối với viên chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.
Chương II
KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 5. Khung tiêu chí chung đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khung tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm các tiêu chí sau:
1. Việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị; năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường.
2. Hiệu quả quản lý tổ chức bộ máy và viên chức theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, tạo điều kiện cho viên chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương.
3. Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc, quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý, quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có).
Điều 6. Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao
a) Mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác hằng năm;
b) Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ đột xuất.
2. Tiêu chí về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
a) Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ do đơn vị cung cấp;
b) Mức độ hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thụ hưởng sản phẩm, dịch vụ;
c) Mức độ cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
3. Tiêu chí về hiệu quả sử dụng nguồn lực
a) Hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác được giao;
b) Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị;
c) Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
4. Tiêu chí về đổi mới và phát triển
a) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính, đổi mới hoạt động và nâng cao chất lượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ;
b) Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải tiến quy trình chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Các sáng kiến, giải pháp đổi mới quản lý hoặc chuyên môn được áp dụng và mang lại hiệu quả trong hoạt động của đơn vị.
Điều 7. Mức xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
b) Không có đơn vị cấu thành bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền;
b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
5. Trường hợp đơn vị đạt số điểm trong khung điểm của mức xếp loại chất lượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng không đạt đồng thời các điều kiện khác của mức xếp loại thì cấp có thẩm quyền đánh giá xem xét tình hình thực hiện nhiệm vụ cụ thể của đơn vị để quyết định mức xếp loại cho phù hợp.
........................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin của nghị định này.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Nghị định 233/2026/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng viên chức
3,9 MB 01/07/2026 7:56:00 SATham khảo thêm
-
Công văn 4501/SNV-TDĐT Hà Nội 2026 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp
-
Nghị định 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm viên chức
-
Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục
-
Kế hoạch 4736/KH-HĐXTH xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức năm 2026 tại Hà Nội
-
Công văn 5606/SGDĐT-TCCB Hướng dẫn thuyên chuyển giáo viên, nhân viên trường công lập tại TP.HCM
-
Công văn 5829/BNV-CCVC về việc giải pháp bổ sung nguồn nhân lực cho cấp cơ sở
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 3480/SGDĐT-CTTTHSSV về quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong trường học Hà Nội
-
Quyết định 96/2026/QĐ-UBND quy định việc liên kết giáo dục với nước ngoài trong trường học tại Hà Nội
-
Công văn 814/TTg-TCCV 2026 sắp xếp cơ sở GDMN, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã
-
Công văn 7171/SGDĐT-GDTXNNĐH TP.HCM 2026 rà soát, đánh giá và phát triển kho học liệu số
-
Công văn 824/TTg-TCCV sáp nhập trường học công lập cấp tỉnh cấp xã
-
Quyết định 36/2026/QĐ-TTg về phân bổ ngân sách giáo dục và tỷ lệ vốn đối ứng
-
Cách xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP và lộ trình chuyển xếp lương giáo viên theo bậc
-
Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026
-
Công văn 13322/SNV-CCVC xếp lương chuyên viên chính đối với cán bộ công chức cấp xã tại TP.HCM
-
Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
Bài viết hay Hành chính
-
Nghị định 71/2019/NĐ-CP
-
Thông tư 04/2022/TT-BNV sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2019/TT-BNV quy định về cán bộ, công chức cấp xã
-
Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
-
Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP
-
Điều kiện để trở thành đại lý xổ số MAX4D Vietlott
-
Quyết định 147/QĐ-UBDT Quy chế sử dụng Hệ thống thư điện tử 2016
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác