Công văn 4501/SNV-TDĐT Hà Nội 2026 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Hướng dẫn điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026
Công văn 4501/SNV-TDĐT Hà Nội năm 2026 được ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện và các nội dung liên quan đến việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trên địa bàn thành phố. Văn bản là căn cứ quan trọng để các cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức tổ chức rà soát, đánh giá và lập danh sách đăng ký xét thăng hạng theo đúng quy định hiện hành. Bên cạnh việc quy định rõ các yêu cầu về trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp, thời gian giữ hạng và các điều kiện cần thiết khác, công văn còn góp phần bảo đảm tính công khai, minh bạch và thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện.
Việc nghiên cứu và áp dụng đúng các nội dung hướng dẫn trong Công văn 4501/SNV-TDĐT sẽ giúp các đơn vị thực hiện hiệu quả công tác quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ viên chức, đồng thời bảo đảm quyền lợi chính đáng của người đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026.
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI SỞ NỘI VỤ __________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
|
Số: 4501/SNV-TDĐT V/v hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập Danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026 |
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
|
|
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội; - UBND xã, phường thuộc thành phố Hà Nội. |
Trên cơ sở tổng hợp số liệu rà soát nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (viết tắt là CDNN) viên chức thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường, Sở Nội vụ hướng dẫn việc tổ chức thực hiện thăng hạng CDNN viên chức ngành giáo dục như sau:
I. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên (viết tắt là đơn vị tự chủ)
1. Về thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị, bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
2. Về quy trình tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ; Quyết định số 3714/QĐ-UBND ngày 08/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Về thời gian thực hiện
Các cơ quan, đơn vị có đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật nhà giáo.
II. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (viết tắt là đơn vị chưa tự chủ)
1. Về thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
UBND Thành phố chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ thuộc phạm vi quản lý, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ; khoản 2 Điều 15 Quy định về quản lý, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội.
Theo chức năng nhiệm vụ, Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng CDNN viên chức, xây dựng Đề án báo cáo UBND Thành phố quyết định thành lập Hội đồng; thành lập Ban Giám sát; tổ chức xét thăng hạng CDNN; công nhận kết quả xét thăng hạng CDNN viên chức theo quy định.
2. Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách
Để có cơ sở xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp ngành giáo dục, Sở Nội vụ hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình xét thăng hạng CDNN; lập danh sách viên chức dự xét thăng hạng CDNN, cụ thể như sau:
2.1. Đối tượng
Viên chức hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp nhà giáo đang công tác tại các trường công lập chưa tự chủ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.
2.2. Nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Việc rà soát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật.
- Đảm bảo cơ cấu chức danh nghề nghiệp của đơn vị và yêu cầu của vị trí việc làm theo Đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức dự xét thăng hạng CDNN chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự xét thăng hạng; lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
2.3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
2.3.1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ, theo đó quy định viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các CDNN viên chức có quy định thêm về tiêu chuẩn, điều kiện chung tại các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.
2.3.2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)
2.4. Lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Căn cứ vào đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường theo yêu cầu tại Công văn số 4082/SNV-TDĐT ngày 08/6/2026 của Sở Nội vụ; căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện chung; tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức danh nghề nghiệp viên chức dự kiến xét thăng hạng, các cơ quan lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng CDNN viên chức nhà giáo (Theo mẫu biểu tại Phụ lục 02 kèm theo), đề nghị Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.
Văn bản đề nghị xét thăng hạng CDNN viên chức nhà giáo (kèm theo danh sách và hồ sơ viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng) gửi về Sở Nội vụ trước ngày 25/6/2026, đồng thời, gửi file danh sách về địa chỉ email: danghungdung_sonv@hanoi.gov.vn.
Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan phản ánh về Sở Nội vụ Hà Nội (qua đông chí Đặng Hùng Dũng, Phòng Tuyển dụng và Đào tạo, số điện thoại 0984693009) để tổng hợp, báo cáo xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - UBND Thành phố - Giám đốc Sở Nội vụ; - Các PGĐ Sở Nội vụ; - Phòng SBN, XDCQ; - Lưu: VT, TDĐT (Dũng) |
KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Ngô Minh Hoàng |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Công văn 4501/SNV-TDĐT Hà Nội 2026 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp
70,1 KB-
Công văn 4501/SNV-TDĐT Hà Nội 2026 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp (PDF)
152,7 KB Xem thử
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Quy định 195-QĐ/TW về chức năng của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
-
Quy định 194-QĐ/TW về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy đảng uỷ cấp trên cơ sở trong trường đại học công lập
-
Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục
-
Công văn 4501/SNV-TDĐT Hà Nội 2026 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp
-
Công văn 6148/BNV-TCBC hướng dẫn thực hiện một số chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế
-
Thi rớt lớp 10 có được thi lại không 2026?
-
Công văn 3484/BGDĐT-GDPT góp ý dự thảo Thông tư về hoạt động giáo dục tăng cường trong GDPT và GDTX
-
Công văn 5829/BNV-CCVC về việc giải pháp bổ sung nguồn nhân lực cho cấp cơ sở
-
Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng
-
Nghị quyết 30/2026/NQ-CP danh mục Luật, nghị định về giáo dục tiếp tục có hiệu lực
Bài viết hay Hành chính
-
Quyết định 440/QĐ-BCT năm 2017 Quy chế Tiếp công dân
-
Nghị quyết 39/2017/QH14 Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa Việt Nam - Lào
-
Công văn 1030/CTL&BHXH-TLKVC năm 2026 về chính sách CBCC ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn
-
Quyết định 522/QĐ-UBND
-
Thông tư 39/2015/TT-BCA về phân công trách nhiệm của công an xã giải quyết các vụ cháy, nổ
-
Tải Thông tư 04/2024/TT-BLĐTBXH về Hệ thống chỉ tiêu ngành Lao động Thương binh và Xã hội file Doc, Pdf
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác