Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho cán bộ quản lý cơ sở GDMN, GDPT và GDTX
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Bảng mô tả năng lực số cho cán bộ quản lý cơ sở GDMN, GDPT và GDTX mới nhất năm 2026
Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên, ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT là văn bản quan trọng nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số ngành giáo dục. Khung năng lực này không chỉ giúp cán bộ quản lý xác định rõ yêu cầu về kỹ năng, kiến thức và thái độ cần có, mà còn là căn cứ để các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đánh giá và phát triển đội ngũ. Việc áp dụng khung năng lực số sẽ góp phần tăng cường hiệu quả quản lý, thúc đẩy đổi mới phương pháp làm việc, đồng thời bảo đảm sự đồng bộ trong triển khai các hoạt động giáo dục ở các cấp học. Đây là bước đi thiết thực nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Xem toàn bộ Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho cán bộ quản lý cơ sở GDMN, GDPT và GDTX tại đây:
Ngoài các năng lực đối với giáo viên các cấp học tương ứng, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục cần có thêm các năng lực sau:
|
Miền năng lực |
Năng lực thành phần |
MỨC ĐỘ |
||
|
Cơ bản |
Thành thạo |
Nâng cao |
||
|
TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ |
1.1. Tổ chức các hoạt động giáo dục cho giáo viên đáp ứng được các mức độ năng lực số cần thiết để tích cực sử dụng công nghệ, đáp ứng nhu cầu học tập của tất cả người học. |
- Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng giúp giáo viên làm quen với công nghệ số, áp dụng các công cụ số đơn giản vào dạy học, đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập chung của người học. - Đảm bảo các điều kiện tối thiểu về hạ tầng, thiết bị số phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục |
Thiết kế và triển khai được hoạt động bồi dưỡng giúp giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ, kết hợp đa dạng công cụ số nhằm cá nhân hóa học tập và hỗ trợ hiệu quả cho từng nhóm người học. |
Xây dựng được chiến lược và tổ chức các chương trình phát triển chuyên môn sâu, giúp giáo viên đổi mới sáng tạo trong ứng dụng công nghệ, đáp ứng tối đa nhu cầu học tập đa dạng và nâng cao chất lượng giáo dục. |
|
1.2. Đảm bảo đủ trang thiết bị công nghệ, kết nối mạng cần thiết giúp giáo viên và người học tham gia vào các hoạt động dạy học đổi mới, thiết thực và hiệu quả. |
- Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng cơ bản giúp giáo viên làm quen và sử dụng các công cụ, thiết bị công nghệ phục vụ làm việc và dạy học. - Đảm bảo được các điều kiện cho giáo viên khai thác công nghệ để hỗ trợ giảng dạy và tiếp cận nhu cầu học tập chung của người học. |
- Tổ chức, quản lý và khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ, đảm bảo kết nối mạng ổn định, đảm bảo đủ thiết bị cho hoạt động dạy học đổi mới; có phương án dự phòng khi xảy ra sự cố. - Hỗ trợ kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng cho giáo viên và người học. |
- Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển hạ tầng số hiện đại, đồng bộ và có tính mở để phát triển trong tương lai, tích hợp công nghệ tiên tiến để tạo điều kiện cho các hoạt động dạy học sáng tạo, thực tiễn và mang tính đột phá. |
|
|
1.3. Tạo môi trường cho giáo viên và người học thực hiện quyền công dân số. |
- Thiết lập và duy trì được không gian số cơ bản có kiểm soát, cho phép giáo viên và người học truy cập tài nguyên giảng dạy - học tập an toàn; - Khuyến khích thảo luận trực tuyến văn minh, tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của quyền và trách nhiệm công dân số. |
- Quản lý và vận hành hiệu quả trung tâm lưu trữ số công cộng có phân quyền và kiểm soát nội dung; - Tổ chức được hoạt động thảo luận trực tuyến mang tính xây dựng; - Hướng dẫn được giáo viên và người học sử dụng công cụ số để tham gia các hoạt động xã hội tích cực và đóng góp ý kiến một cách an toàn, minh bạch. |
- Thiết kế, vận hành và phát triển được hệ thống lưu trữ số tích hợp, hỗ trợ học tập - nghiên cứu đa dạng; - Chủ động tạo diễn đàn thảo luận trực tuyến chuyên sâu; - Định hướng giáo viên và người học khai thác công cụ số để thúc đẩy sáng kiến xã hội, lan tỏa giá trị tích cực trên môi trường mạng. |
|
|
1.4. Tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho giáo viên, người học sử dụng công nghệ một cách an toàn, có đạo đức và tuân thủ pháp luật. |
- Xây dựng và triển khai được các khóa bồi dưỡng cơ bản về kỹ năng số cho giáo viên và người học; - Hướng dẫn được cho giáo viên và người học nhận diện những rủi ro khi sử dụng công nghệ; - Hướng dẫn thực hành an toàn trực tuyến; giới thiệu nguyên tắc đạo đức và các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến môi trường số. |
- Tổ chức được các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng số, kết hợp lý thuyết và thực hành; - Trang bị được kỹ năng đánh giá và phòng tránh nguy cơ khi tham gia học tập, làm việc và giảng dạy trong môi trường trực tuyến; - Hướng dẫn áp dụng chuẩn mực đạo đức số; đảm bảo giáo viên và người học hiểu và tuân thủ pháp luật trong mọi hoạt động có ứng dụng công nghệ. |
- Thiết kế và điều hành được chương trình bồi dưỡng toàn diện, cập nhật xu hướng và công nghệ mới; - Xây dựng được các chương trình bồi dưỡng có tích hợp kỹ năng số với năng lực tư duy phản biện, giải quyết vấn đề để giáo viên đổi mới phương pháp dạy học; - Bồi dưỡng kỹ năng giúp giáo viên lan tỏa văn hóa an toàn, đạo đức và tuân thủ pháp luật số; - Hình thành được đội ngũ nòng cốt có kỹ năng số chuyên sâu, dẫn dắt cộng đồng giáo dục thực hành tốt. |
|
|
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC GIÁO DỤC |
2.1. Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường cùng xây dựng và ban hành chiến lược phát triển toàn diện, nâng cao chất lượng dạy và học dựa trên công nghệ. |
- Nhận diện và huy động được các nguồn lực cơ bản từ trong và ngoài nhà trường tham gia đóng góp ý kiến vào định hướng phát triển, hỗ trợ xây dựng mục tiêu và kế hoạch ứng dụng công nghệ trong dạy và học; - Lập được kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục, đào tạo đảm bảo sự phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu trước mắt của nhà trường. |
- Chủ động phối hợp với các bên liên quan để huy động đa dạng nguồn lực, tham gia xây dựng, rà soát và hoàn thiện chiến lược phát triển dạy và học dựa trên công nghệ; - Lập được kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục, đào tạo có tính khả thi, đồng bộ và phù hợp với định hướng giáo dục lâu dài của nhà trường. |
- Dẫn dắt được quá trình xây dựng và ban hành chiến lược phát triển toàn diện các hoạt động của nhà trường dựa trên công nghệ; - Tối ưu hóa việc huy động, phân bổ và quản lý nguồn lực, tích hợp xu hướng công nghệ mới; - Xây dựng được chiến lược tầm nhìn dài hạn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và uy tín của nhà trường trong cộng đồng. |
|
2.2. Xây dựng kế hoạch chiến lược về việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong giáo dục, đào tạo dựa trên kế hoạch của ngành, cấp trên và phù hợp với yêu cầu của xã hội. |
- Hiểu và vận dụng được kế hoạch của ngành, cấp trên để xây dựng kế hoạch ứng dụng khoa học, công nghệ trong giáo dục tại cơ quan quản lý; - Bảo đảm được kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản, đáp ứng nhu cầu trước mắt và định hướng chung của ngành. |
- Phân tích được các yêu cầu của xã hội, kế hoạch ngành và cấp trên để xây dựng kế hoạch chiến lược ứng dụng khoa học, công nghệ tại cơ quan quản lý; - Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình và nguồn lực, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ và hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của đơn vị. |
- Dẫn dắt được quá trình hoạch định kế hoạch chiến lược ứng dụng khoa học, công nghệ trong giáo dục tại cơ quan quản lý và địa phương; - Tích hợp được xu hướng mới, dự báo dài hạn và các giải pháp đổi mới vào công tác quản lý và hoạt động dạy học, bảo đảm sự hài hòa giữa định hướng của ngành, nhu cầu xã hội và chiến lược phát triển bền vững của nhà trường. |
|
|
2.3. Tổ chức đánh giá tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch chiến lược, điều chỉnh khi cần thiết nhằm khắc phục các hạn chế, nhân rộng các phương pháp hiệu quả trong việc sử dụng công nghệ |
- Theo dõi và đánh giá định kì được tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; - Tổ chức ghi nhận kết quả đạt được, nhận diện hạn chế, đề xuất điều chỉnh cơ bản để đảm bảo các hoạt động ứng dụng công nghệ phù hợp với mục tiêu và yêu cầu của kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển nhà trường. |
- Tổ chức được hệ thống đánh giá tiến độ khoa học, dựa trên các tiêu chí và chỉ số rõ ràng; phân tích nguyên nhân hạn chế, đề xuất giải pháp điều chỉnh kịp thời; - Áp dụng được các phương pháp hiệu quả trong ứng dụng công nghệ để cải thiện kết quả và nâng cao chất lượng giáo dục. |
- Chủ động thiết lập cơ chế giám sát chiến lược liên tục, đánh giá sâu tác động của công nghệ đến chất lượng giáo dục; điều chỉnh linh hoạt dựa trên dự báo và phân tích dữ liệu; - Là nhân tố điển hình, đề xuất nhân rộng mô hình, giải pháp công nghệ hiệu quả, đảm bảo tính bền vững và đổi mới dài hạn không chỉ trong cơ quan quản lý mà cả các cơ quan khác cần học hỏi. |
|
|
2.4. Xây dựng môi trường hợp tác hiệu quả với các bên liên quan để có chiến lược phát triển toàn diện. |
- Thiết lập được kênh trao đổi minh bạch với các bên liên quan để thu thập ý kiến đóng góp cho kế hoạch phát triển toàn diện nhà trường; - Ghi nhận được các phản hồi từ các bên liên quan để tổ chức đánh giá toàn diện, định hướng phát triển giáo dục phù hợp mục tiêu chung của nhà trường. |
- Tổ chức được môi trường hợp tác đa chiều, khuyến khích các bên liên quan tham gia tích cực đóng góp ý kiến cho kế hoạch phát triển của nhà trường; - Tổ chức phân tích và tổng hợp được thông tin phản hồi đề hoàn thiện chiến lược; - Tổ chức được các hoạt động truyền thông quảng bá thương hiệu, kết quả đạt được của trường nhằm tạo động lực cho phát triển toàn diện. |
- Duy trì và phát triển được mạng lưới hợp tác chiến lược lâu dài với các bên liên quan; - Tích hợp được việc thu thập ý kiến vào mọi hoạt động của nhà trường để có cơ sở phân tích và hoạch định chiến lược phát triển nhà trường; - Xây dựng được cơ chế ghi nhận, lan tỏa thành công như một phần của văn hóa tổ chức, góp phần định hình chiến lược phát triển giáo dục bền vững. |
|
|
2.5. Chia sẻ bài học kinh nghiệm, thực tiễn tốt, thách thức và tác động của việc học tập gắn với công nghệ trong cộng đồng giáo dục địa phương và khu vực. |
- Chia sẻ những kinh nghiệm, thực tiễn cơ bản trong việc tổ chức môi trường dạy và học gắn với công nghệ cho cộng đồng giáo dục địa phương; - Chia sẻ kết quả đạt được giúp các nhà quản lý giáo dục nâng cao nhận thức ban đầu và khuyến khích ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và quản lý giáo dục tại các địa phương. |
- Tổng hợp được thành báo cáo, tài liệu có hệ thống các bài học kinh nghiệm, mô hình thực tiễn tốt và phân tích tác động của việc ứng dụng công nghệ để chia sẻ trong cộng đồng quản lý; - Tổ chức được các kênh chia sẻ, diễn đàn trao đổi học thuật tại cộng đồng giáo dục địa phương và khu vực để thúc đẩy chia sẻ kiến thức, cải thiện chất lượng dạy và học. |
- Chủ động xây dựng mạng lưới chia sẻ kinh nghiệm và thực tiễn xuất sắc ở địa phương và khu vực; - Tổ chức được các tọa đàm, hội thảo nhằm đánh giá, phân tích sâu các thách thức, tác động dài hạn của công nghệ trong giáo dục; - Đề xuất được các giải pháp chiến lược, góp phần định hình chính sách và định hướng phát triển giáo dục số bền vững. |
|
|
TRAO QUYỀN CHO GIÁO VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC |
3.1. Trao quyền cho giáo viên thể hiện năng lực nghề nghiệp, phát triển kỹ năng lãnh đạo và học tập nâng cao trình độ. |
- Ban hành được cơ chế, chính sách khuyến khích giáo viên phát huy năng lực nghề nghiệp thông qua các nhiệm vụ chuyên môn phù hợp; - Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng kỹ năng cơ bản cả về chuyên môn và năng lực lãnh đạo; - Tạo được môi trường thuận lợi để giáo viên làm việc và người học học tập an toàn, bình đẳng. |
- Tạo được cơ hội để giáo viên chủ động đảm nhận vai trò lãnh đạo nhóm hoặc dự án; - Giúp được giáo viên tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu nâng cao trình độ, ứng dụng công nghệ hiệu quả vào giảng dạy và quản lý; - Hỗ trợ được cán bộ, giáo viên xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp cá nhân gắn với mục tiêu nhà trường. |
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm để giáo viên phát huy tối đa năng lực nghề nghiệp và khả năng lãnh đạo, dẫn dắt đổi mới trong môi trường số; - Thiết kế và triển khai được các sáng kiến giáo dục có tác động bền vững; - Trở thành hạt nhân thúc đẩy hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao chất lượng giáo dục ở tầm chiến lược. |
|
3.2. Xây dựng sự tự tin và năng lực cho giáo viên trong việc áp dụng các kỹ năng số vào thực tiễn quá trình dạy và học. |
- Hỗ trợ được giáo viên làm quen với các công cụ và kỹ năng số cơ bản, tạo môi trường khích lệ để họ tự tin thử nghiệm công nghệ trong giảng dạy; - Cung cấp cho cán bộ, giáo viên tài liệu hướng dẫn, trợ giúp kỹ thuật ban đầu để đảm bảo việc áp dụng phù hợp với nhu cầu dạy và học. |
- Khuyến khích giáo viên chủ động tích hợp các kỹ năng số vào quá trình giảng dạy; vận dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả học tập; - Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu và chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng công nghệ giúp họ tự tin điều chỉnh phương pháp làm việc và dạy học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục số. |
- Phát triển được đội ngũ giáo viên dẫn dắt trong ứng dụng kỹ năng số giúp họ làm chủ công nghệ ở mức sáng tạo và chiến lược; - Thiết kế được các mô hình dạy học đổi mới; - Hỗ trợ, cố vấn cho đồng nghiệp, truyền cảm hứng và thúc đẩy cộng đồng giáo dục áp dụng công nghệ một cách tự tin và hiệu quả. |
|
|
3.3. Truyền cảm hứng về văn hóa đổi mới và hợp tác, tạo điều kiện về thời gian và không gian để giáo viên, người học khám phá, thử nghiệm các công cụ số. |
- Khuyến khích giáo viên và người học tiếp cận tư duy đổi mới; tạo điều kiện bước đầu về thời gian, không gian để họ làm quen và thử nghiệm các công cụ số; - Hỗ trợ giải đáp, cung cấp được tài nguyên cơ bản nhằm thúc đẩy tinh thần hợp tác trong hoạt động dạy và học số. |
- Tổ chức được các hoạt động khám phá và áp dụng công cụ số một cách có định hướng; - Phân bổ được nguồn lực (cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ, phần mềm ứng dụng...) hợp lý để giáo viên và người học cùng tham gia đổi mới phương pháp dạy và học; - Thúc đẩy được môi trường hợp tác thực chất, nơi các ý tưởng và phương pháp sáng tạo được thử nghiệm, đánh giá và cải tiến liên tục. |
- Xây dựng được văn hóa đổi mới và hợp tác bền vững; - Trao quyền để giáo viên, người học chủ động đề xuất và triển khai giải pháp công nghệ sáng tạo; - Thiết kế được không gian và thời gian linh hoạt, khuyến khích thử nghiệm quy mô lớn, lan tỏa tinh thần đổi mới ra cộng đồng giáo dục rộng hơn. |
|
|
3.4. Hỗ trợ giáo viên sử dụng công nghệ để thúc đẩy học tập phù hợp với nhu cầu đa dạng về học thuật, phát triển văn hóa và cảm xúc của từng người học. |
- Hướng dẫn được giáo viên tiếp cận và sử dụng công cụ công nghệ đơn giản để hỗ trợ quá trình dạy học; - Hướng dẫn được giáo viên điều chỉnh nội dung, phương pháp để đáp ứng một số khác biệt về năng lực và phong cách học của người học, chú trọng tạo môi trường học tập tôn trọng sự đa dạng. |
- Tổ chức tích hợp được công nghệ vào hoạt động giảng dạy một cách linh hoạt ở các lớp học, môn học nhằm đáp ứng đồng thời các nhu cầu học thuật, văn hóa và cảm xúc đa dạng; - Sử dụng được dữ liệu học tập để điều chỉnh phương pháp phù hợp; - Phối hợp với đồng nghiệp và phụ huynh người học để tối ưu hóa trải nghiệm học tập cá nhân hóa của người học. |
- Thiết kế được và triển khai hệ thống dạy học dựa trên công nghệ đáp ứng toàn diện sự đa dạng của người học; - Sáng tạo giải pháp tích hợp hỗ trợ đồng thời phát triển học thuật, văn hóa và cảm xúc của người học; - Chia sẻ mô hình, công cụ và kinh nghiệm hiệu quả cho cộng đồng giáo dục, hướng đến phát triển bền vững. |
|
|
3.5. Phát triển các công cụ đánh giá kết quả học tập hướng đến cá nhân hóa người học để định hướng tiến độ học tập của người học theo thời gian thực. |
- Sử dụng được các công cụ đánh giá trực tuyến để theo dõi tiến bộ học tập của người học; - Giúp giáo viên phân tích được kết quả và tổ chức điều chỉnh bài giảng dựa trên kết quả đánh giá định kì quá trình học tập của người học; - Bước đầu áp dụng nguyên tắc cá nhân hóa nhằm hỗ trợ nhu cầu học tập khác nhau giữa các nhóm người học. |
- Thiết kế và vận hành được hệ thống đánh giá số cung cấp dữ liệu theo thời gian thực cho mỗi lớp học, nhóm hoặc từng người học; - Giúp giáo viên phân tích được kết quả để điều chỉnh tiến độ và phương pháp dạy học cá nhân hóa; - Kết hợp được các phương pháp giao tiếp, liên lạc, phản hồi tích cực giúp người học chủ động trong quá trình học. |
- Phát triển, tùy biến và tích hợp được công cụ đánh giá thông minh theo thời gian thực; - Khai thác được dữ liệu lớn để dự đoán, định hướng tiến trình học tập từng người học; - Chia sẻ giải pháp và mô hình hiệu quả nhằm nhân rộng trong cộng đồng giáo dục. |
|
|
KĨ NĂNG CÔNG NGHỆ SỐ |
4.1. Dẫn dắt các nhóm cùng xây dựng cơ sở hạ tầng và hệ thống vững chắc nhằm triển khai kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục. |
- Tham gia phối hợp với các nhóm chuyên môn để xây dựng hạ tầng và hệ thống công nghệ cơ bản phục vụ các hoạt động giáo dục; - Hiểu rõ vai trò của hạ tầng công nghệ trong triển khai chiến lược phát triển giáo dục; - Tổ chức hỗ trợ các hoạt động chuẩn bị, lắp đặt và vận hành ban đầu áp dụng tại cơ quan quản lý. |
- Chủ trì điều phối các nhóm chuyên môn tổ chức hạ tầng công nghệ và hệ thống phần mềm, dữ liệu số ổn định, đáp ứng yêu cầu chiến lược giáo dục; - Giám sát được tiến độ, chất lượng và khả năng tích hợp công nghệ vào các hoạt động của nhà trường; - Đảm bảo các điều kiện cần thiết để hệ thống phần cứng, phần mềm hoạt động đồng bộ và hỗ trợ tốt cho quản lý, giảng dạy và học tập. |
- Nghiên cứu, hoạch định, quản lý hiệu quả hạ tầng, hệ thống công nghệ tiên tiến cho các hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trong và ngoài nhà trường; - Hoạch định được lộ trình phát triển dài hạn gắn với mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục; - Chia sẻ kinh nghiệm quản lý, mô hình hiệu quả và thúc đẩy đổi mới bền vững trong môi trường giáo dục. |
|
4.2. Đảm bảo đủ nguồn lực hỗ trợ sử dụng công nghệ hiệu quả trong học tập và có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu trong tương lai. |
- Xác định và phân bổ hợp lý nguồn lực thiết yếu để hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ trong quản lý, giảng dạy và học tập; - Đảm bảo được các thiết bị, phần mềm và dịch vụ cơ bản sẵn sàng phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường. |
- Quản lý hiệu quả nguồn lực công nghệ, tối ưu chi phí và hiệu suất sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm, dịch vụ phục vụ dạy và học; - Xây dựng được kế hoạch nâng cấp, mở rộng hạ tầng, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng đáp ứng cho các chương trình giáo dục đang triển khai. |
- Hoạch định được chiến lược dài hạn về nguồn lực công nghệ (nhân lực công công nghệ, hạ tầng công nghệ, phần mềm ứng dụng..), gắn với tầm nhìn phát triển giáo dục; - Xác định được các nguồn đầu tư bền vững và mở rộng quy mô hợp tác để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong quản lý, giảng dạy. |
|
|
4.3. Bảo vệ quyền riêng tư và an ninh thông tin bằng cách đảm bảo người học và nhân viên tuân thủ các chính sách quản lý dữ liệu và quyền riêng tư hiệu quả. |
- Thực hiện được các biện pháp bảo mật cơ bản, đảm bảo người học và giáo viên được hướng dẫn tuân thủ quy định về quyền riêng tư và quản lý dữ liệu; - Tổ chức giám sát việc sử dụng thông tin trong trường học để có phương án phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định. |
- Xây dựng, triển khai và giám sát được hệ thống chính sách quản lý dữ liệu trong nhà trường; - Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho giáo viên và người học; - Nghiên cứu, áp dụng công cụ bảo mật tiên tiến để bảo vệ thông tin cá nhân, giảm thiểu rủi ro rò rỉ dữ liệu trong quá trình hoạt động dạy và học. |
- Hoạch định được chiến lược toàn diện về an ninh dữ liệu trong nhà trường; - Tích hợp được công nghệ mã hóa, phân quyền truy cập thông minh; - Thiết lập được quy trình phản ứng nhanh với sự cố, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực quốc tế về quyền riêng tư và bảo mật thông tin. |
|
|
4.4. Tạo môi trường cho giáo viên, người học sáng tạo nội dung số |
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích giáo viên và người học sử dụng công cụ số đơn giản để tạo nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; - Cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cơ bản về các công cụ, phần mềm thông dụng giúp giáo viên và người học sáng tạo nội dung số; - Đảm bảo được môi trường học tập thân thiện, an toàn để mọi người tự tin thử nghiệm ý tưởng sáng tạo. |
- Tổ chức được các hoạt động, dự án khuyến khích sáng tạo nội dung số, học liệu trực quan, sinh động; - Cung cấp được hạ tầng công nghệ, phần mềm và tài nguyên cần thiết để giáo viên và người học xây dựng, sắp xếp được nội dung học liệu số có tính tương tác cao; - Tạo được cơ chế chia sẻ, phản hồi và hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm số trong cộng đồng giáo viên và người học. |
- Xây dựng được chiến lược phát triển năng lực sáng tạo nội dung số cho giáo viên và người học; - Tích hợp được các công nghệ tiên tiến vào các hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức không gian sáng tạo mở; - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo quy mô lớn bằng các cuộc thi, kết nối với mạng lưới chuyên gia và cộng đồng số trong và ngoài nhà trường. |
|
|
4.5. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục hiệu quả và có trách nhiệm |
- Xây dựng được kế hoạch, tổ chức các khóa bồi dưỡng, hướng dẫn khai thác các công cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ công tác quản lý, giảng dạy và học tập trong nhà trường. - Lựa chọn và triển khai được một số công cụ trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu cơ bản của giáo viên, người học nhằm cải tiến phương pháp xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động dạy và học trong nhà trường. - Tuân thủ nguyên tắc sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, đảm bảo bảo mật và quyền riêng tư. |
- Tổ chức đánh giá, lựa chọn được các công cụ trí tuệ nhân tạo chuyên biệt cho giáo dục để hỗ trợ thiết kế học liệu số, phân tích dữ liệu kết quả kiểm tra đánh giá của người học, hỗ trợ các hoạt động giảng dạy và học tập một cách tối ưu. - Theo dõi, đánh giá và cải tiến hoạt động giáo dục trong nhà trường dựa trên dữ liệu và phản hồi nhờ có ứng dụng trí tuệ nhân tạo. |
- Xây dựng chiến lược phát triển môi trường làm việc và học tập có ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI tạo sinh và trợ lý ảo). - Dẫn dắt việc phát triển các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo sáng tạo để nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện chất lượng giáo dục. - Thúc đẩy được văn hóa đổi mới, hợp tác và phát triển bền vững thông qua AI. |
|
|
PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN |
5.1. Đặt mục tiêu để luôn cập nhật kiến thức công nghệ mới, đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp dạy học và tiến bộ trong khoa học giáo dục. |
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức công nghệ và đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý có ứng dụng công nghệ; - Áp dụng được các phương pháp quản lý và dạy học mới vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả công việc. |
- Thường xuyên cập nhật xu hướng công nghệ, phương pháp quản lý và giảng dạy hiện đại trong nhà trường; - Tổ chức được các lớp bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp để phương pháp quản lý, giảng dạy có ứng dụng công nghệ; - Tích hợp được tiến bộ khoa học giáo dục vào kế hoạch phát triển đơn vị một cách có chọn lọc và hệ thống. |
- Dẫn dắt được việc nghiên cứu, áp dụng và phổ biến các công nghệ, phương pháp quản lý và dạy học tiên tiến trong nhà trường; - Xây dựng được chiến lược đổi mới dài hạn, kết nối với mạng lưới chuyên gia, thúc đẩy sáng tạo và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. |
|
5.2. Thường xuyên tham gia vào các mạng lưới học tập chuyên môn trực tuyến để học hỏi hợp tác, chia sẻ cộng đồng và học hỏi giữa các chuyên gia. |
- Nhận thức được lợi ích của các mạng lưới học tập chuyên môn trực tuyến; - Chủ động tham gia các nhóm cộng đồng chuyên môn hoặc diễn đàn học thuật phù hợp để tìm hiểu thông tin, trao đổi kinh nghiệm và cập nhật kiến thức phục vụ công việc quản lý và giảng dạy. |
- Thường xuyên tham gia, đóng góp tích cực vào các mạng lưới học tập chuyên môn trực tuyến; - Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn; mở rộng kết nối để nâng cao năng lực cá nhân và hỗ trợ phát triển cộng đồng giáo dục. |
- Dẫn dắt, điều phối được các mạng lưới học tập chuyên môn trực tuyến; - Xây dựng được môi trường hợp tác bền vững; kết nối chuyên gia trong và ngoài nước; thúc đẩy sáng kiến, nghiên cứu và đổi mới, nâng cao chất lượng quản lý và giảng dạy toàn diện. |
|
|
5.3. Thiết lập các mối quan hệ hợp tác nhằm hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển và cải thiện hoạt động giáo dục và đào tạo của nhà trường. |
- Nhận thức được tầm quan trọng của hợp tác trong phát triển giáo dục để phổ biến sâu rộng trong toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường; - Chủ động tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ, ký kết hợp tác với các tổ chức, cá nhân liên quan nhằm trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm phục vụ mục tiêu chung của nhà trường. |
- Duy trì và phát triển được các mối quan hệ hợp tác bền vững; phối hợp hiệu quả với các đối tác để xây dựng, triển khai chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường; - Thường xuyên tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để đẩy mạnh công tác hợp tác giáo dục đảm bảo hiệu quả và cùng phát triển. |
- Chủ trì đàm phán, thiết kế và lãnh đạo các chương trình hợp tác chiến lược; - Huy động được tối đa nguồn lực từ đối tác trong và ngoài nhà trường; đảm bảo hợp tác gắn với đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng và ngành. |
|
|
5.4. Sử dụng công nghệ để thường xuyên tham gia vào các hoạt động xã hội nhằm hỗ trợ phát triển bản thân và cộng đồng. |
- Biết khai thác các công cụ công nghệ cơ bản để tham gia các hoạt động xã hội trực tuyến. - Chủ động tìm kiếm cơ hội tham gia nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng cá nhân, góp phần lan tỏa giá trị tích cực đến cộng đồng. |
- Thường xuyên sử dụng thiết bị, phần mềm, ứng dụng công nghệ một cách linh hoạt để kết nối, phối hợp trong các hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường. - Chủ động tổ chức hoặc tham gia các nhóm trực tuyến phục vụ lợi ích cộng đồng và tối ưu hiệu quả hoạt động vì cộng đồng. |
- Dẫn dắt, điều phối được các hoạt động xã hội trên nền tảng công nghệ quy mô lớn phục vụ phát triển bản thân và cộng đồng. - Sáng tạo giải pháp trực tuyến hỗ trợ phát triển cộng đồng và bản thân, góp phần định hướng chiến lược và nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ vào hoạt động xã hội. |
|
|
5.5. Phát triển kỹ năng cần thiết để dẫn dắt và điều hướng thay đổi, xây dựng tư duy cải tiến liên tục trong cơ quan về việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý, dạy và học. |
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học đối với bản thân và đồng nghiệp. - Áp dụng được các kỹ năng số cơ bản để hình thành tư duy cải tiến, thích ứng với thay đổi trong quản lý và giảng dạy. |
- Chủ động đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành tác nghiệp và giảng dạy. - Hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp thích ứng với sự thay đổi, tư duy cải tiến liên tục trong hoạt động quản lý và giảng dạy. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng chuyển đổi số hằng năm cho đội ngũ gắn với nhu cầu thực tế của nhà trường. |
- Dẫn dắt chiến lược đổi mới ứng dụng công nghệ mọi hoạt động trong nhà trường. - Điều hướng và quản trị hiệu quả các quá trình thay đổi phức tạp, xây dựng văn hóa cải tiến liên tục gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học |
|
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho cán bộ quản lý cơ sở GDMN, GDPT và GDTX
51 KB-
Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho cán bộ quản lý cơ sở GDMN, GDPT và GDTX (PDF)
179,1 KB
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phổ biến Pháp luật tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
-
Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho cán bộ quản lý cơ sở GDMN, GDPT và GDTX
-
Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho giáo viên phổ thông
-
Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho giáo viên mầm non
-
Thông báo 497/TB-BGDĐT Tuyển chọn giáo viên Việt Nam dạy tiếng Việt tại nước Lào nhiệm kỳ 2026-2028
-
Công văn 1535/BGDĐT-TCCB 2026 hướng dẫn vướng mắc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
-
Quyết định 749/QĐ-BGDĐT của BDGĐT về việc công bố công khai dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
-
Quyết định 748/QĐ-BGDĐT Công khai quyết toán NSNN 2024 nguồn viện trợ Lào, Campuchia của BGDĐT
-
Quyết định 754/QĐ-BGDĐT công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý củ BGDĐT
-
Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT khung năng lực số đối với giáo viên
Bài viết hay Phổ biến Pháp luật
-
Cách tra cứu bảo hiểm thất nghiệp 2026
-
Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng từ 1/7
-
Danh mục sách giáo khoa mới lớp 12 năm 2026
-
Lệ phí cấp đổi, cấp lại Căn cước công dân 2026
-
Hướng dẫn tô phiếu trả lời trắc nghiệm thi tốt nghiệp THPT 2025
-
Hướng dẫn tinh giản chương trình lớp 5 năm 2021-2022