Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho giáo viên mầm non

Tải về

Bảng mô tả năng lực số giáo viên mầm non mới nhất năm 2026

Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho giáo viên mầm non (ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT) là tài liệu chính thức nhằm cụ thể hóa các yêu cầu về năng lực số đối với đội ngũ giáo viên trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số ngành giáo dục.

Nội dung bảng mô tả được xây dựng theo từng nhóm năng lực, bao gồm khả năng sử dụng thiết bị và phần mềm số, khai thác học liệu điện tử, đảm bảo an toàn thông tin, cũng như tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với môi trường số cho trẻ mầm non. Tài liệu giúp giáo viên chủ động tự đánh giá, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao năng lực nghề nghiệp, đồng thời là căn cứ để các cơ sở giáo dục mầm non triển khai đào tạo, đánh giá và quản lý đội ngũ một cách đồng bộ. Đây là nội dung quan trọng cần được phổ biến rộng rãi đến toàn thể giáo viên mầm non để triển khai thực hiện hiệu quả theo quy định hiện hành.

Xem toàn bộ Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho giáo viên mầm non tại đây:

Miền năng lực

Năng lực thành phần

MỨC ĐỘ

Cơ bản

Thành thạo

Nâng cao

TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số

- Sử dụng được các thiết bị cơ bản (máy tính, máy chiếu, loa, màn hình...) để trình bày các nội dung trực quan

- Sử dụng được một số ứng dụng di động (App) giáo dục đơn giản

- Quản lý, bảo quản được thiết bị kết nối và thiết bị phần cứng trong lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Lựa chọn và tích hợp được các tài nguyên học liệu số giáo dục đơn giản vào kế hoạch hoạt động học tập, vui chơi

- Thiết kế được các hoạt động học tập và vui chơi có sử dụng công nghệ một cách phù hợp

- Thực hiện được các thao tác xử lí sự cố thiết bị và kết nối đơn giản

- Sáng tạo và thử nghiệm được các mô hình giáo dục ứng dụng công nghệ mới, phù hợp với lứa tuổi

- Hướng dẫn được đồng nghiệp cách sử dụng và quản lý cơ bản các thiết bị trong lớp học

1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập

- Hướng dẫn trẻ thực hiện được một số thao tác cơ bản, an toàn trên thiết bị số trong các hoạt động có sự giám sát trực tiếp của giáo viên

- Hướng dẫn, giải đáp được câu hỏi của trẻ liên quan đến nội dung số đang trình chiếu

- Quan sát và hỗ trợ kịp thời khi trẻ gặp khó khăn khi tương tác với các ứng dụng, thiết bị công nghệ

- Tổ chức được hoạt động gợi mở, khuyến khích trẻ tư duy, khám phá dựa trên nội dung số

- Thiết kế được các tình huống để trẻ sử dụng công nghệ như công cụ hỗ trợ, giúp trẻ quan sát, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Phát triển được các phương pháp hỗ trợ hoạt động chơi cho trẻ trên nền tảng công nghệ

- Phối hợp được với cha mẹ, người giám hộ hỗ trợ trẻ học tại nhà với các tài nguyên số được giáo viên gợi ý

1.3. Cá nhân hóa người học

- Nhận biết được sự quan tâm, hứng thú của trẻ với hoạt động có yếu tố công nghệ

- Lựa chọn được các bài hát, câu chuyện số phù hợp với sở thích chung của cả lớp

- Lựa chọn được các ứng dụng, trò chơi số theo mức độ phù hợp với các nhóm trẻ khác nhau trong lớp

- Hướng dẫn trẻ lựa chọn được hoạt động trong “góc công nghệ” dựa trên sở thích cá nhân dưới sự giám sát, định hướng của giáo viên

- Sử dụng được các công cụ số để tạo học liệu riêng, phù hợp cho trẻ có nhu cầu đặc biệt

- Sáng tạo, đổi mới phương pháp tích hợp công cụ số vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Hướng dẫn được đồng nghiệp các ứng dụng công nghệ để cá nhân hóa hoạt động giáo dục cho trẻ

1.4. Học tập cộng tác

- Sử dụng được công cụ số đơn giản để tổ chức hoạt động cho trẻ hoạt động theo nhóm

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập, chia sẻ ý tưởng trên các ứng dụng, nền tảng số

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập cộng tác phức tạp theo nhóm, tích hợp đa dạng công cụ số trong hoạt động cùng chơi

- Hướng dẫn trẻ thực hiện được các kĩ năng giao tiếp cơ bản có sử dụng công nghệ trong nhóm

- Sử dụng được công nghệ để quản lí và đánh giá kết quả làm việc của nhóm

- Sáng tạo các mô hình học tập cộng tác ứng dụng công cụ, nền tảng số

- Xây dựng được văn hóa hợp tác, chia sẻ trong môi trường số trong tập thể sư phạm nhà trường

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

2.1. Phương thức đánh giá

- Sử dụng được máy ảnh, điện thoại để chụp ảnh, quay video sản phẩm của trẻ hoặc các khoảnh khắc học tập, vui chơi

- Sử dụng được các ứng dụng công cụ số để lưu trữ, sắp xếp các minh chứng về sự tiến bộ của trẻ

- Thiết kế được các hoạt động có sử dụng công nghệ để quan sát, đánh giá các kĩ năng ngôn ngữ, vận động, tình cảm xã hội của trẻ

- Tổ chức được các hoạt động giao tiếp hiệu quả với phụ huynh qua kênh số (gửi thông báo định kì, chia sẻ hình ảnh/video hoạt động của trẻ một cách có chọn lọc và an toàn)

- Sử dụng được các công cụ số để thu thập phản hồi từ cha mẹ trẻ một cách hiệu quả

- Sáng tạo và triển khai được các phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua phân tích dữ liệu tương tác trong các hoạt động số

- Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ dựa trên các minh chứng số một cách hiệu quả, công bằng trong nhà trường

2.2. Phân tích kết quả học tập

- Sử dụng được các công cụ số cơ bản để nhận xét, đánh giá

- Lựa chọn, sắp xếp, phân tích được các minh chứng số phù hợp với từng lĩnh vực phát triển (nhận thức, ngôn ngữ, thể chất...)

- Xây dựng được hồ sơ số của trẻ, các báo cáo nhận xét, đánh giá trẻ và chia sẻ với cha mẹ trẻ

- Sử dụng được các công cụ số tạo các báo cáo trực quan về sự tiến bộ của trẻ để chia sẻ với cha mẹ trẻ

- Phân tích được dữ liệu để đánh giá xu hướng phát triển của từng cá nhân trẻ

- Hướng dẫn được đồng nghiệp cách khai thác và diễn giải dữ liệu số để cải tiến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến

- Sử dụng được các công cụ số cơ bản để cung cấp thông tin phản hồi chi tiết cho cha mẹ trẻ về hoạt động trong ngày của trẻ

- Sử dụng được đa dạng công cụ số (ghi âm, video ngắn để đưa ra phản hồi, nhận xét về hoạt động của trẻ khi tương tác với công nghệ

- Thiết kế được các quy trình phản hồi và đánh giá cải tiến có sự tham gia của cha mẹ trẻ bằng công nghệ

- Tổ chức được các hoạt động giao tiếp, tương tác trực tuyến đơn giản với phụ huynh qua kênh số

- Hướng dẫn được đồng nghiệp sử dụng phản hồi số và dữ liệu học tập để cải tiến liên tục chương trình và hoạt động giáo dục

TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI HỌC

3.1. Tiếp cận và hòa nhập

- Lựa chọn và sử dụng được các công cụ, thiết bị số cơ bản đảm bảo tất cả trẻ trong lớp đều có cơ hội tham gia các hoạt động có sử dụng công nghệ

- Sử dụng được các công cụ số để hỗ trợ trẻ khuyết tật, trẻ có nhu cầu hỗ trợ đặc biệt trong các hoạt động ở mức độ cơ bản

- Lựa chọn được các ứng dụng và tài nguyên số có tính đến sự đa dạng của trẻ; sử dụng các công nghệ hỗ trợ chuyên biệt để giúp trẻ có nhu cầu đặc biệt tham gia học tập hiệu quả

- Thiết kế được các hoạt động số có thể điều chỉnh để phù hợp với trẻ có nhu cầu đặc biệt

- Thiết kế được các hoạt động học tập số linh hoạt, cho phép trẻ tham gia theo nhiều cách khác nhau

- Hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai sáng kiến, dự án về ứng dụng công nghệ để xóa bỏ rào cản, thúc đẩy giáo dục hòa nhập trong nhà trường

3.2. Giải quyết vấn đề

- Tổ chức được các hoạt động tìm kiếm thông tin đơn giản từ nội dung do giáo viên cung cấp

- Thiết kế được các hoạt động chơi/dự án nhỏ yêu cầu trẻ sử dụng công nghệ như một công cụ để tìm kiếm câu trả lời dưới sự hướng dẫn, giám sát của giáo viên

- Tổ chức được các hoạt động học tập dựa trên vấn đề, dựa trên hiện tượng, khuyến khích sử dụng các công cụ số để khám phá, nghiên cứu và trình bày giải pháp

3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực của người học

- Sử dụng được các công cụ số đơn giản, an toàn để thu hút sự chú ý của trẻ trong giờ học

- Tổ chức được hoạt động khuyến khích trẻ sử dụng các công cụ sáng tạo số đơn giản) để thể hiện ý tưởng cá nhân, sản phẩm số đơn giản

- Tích hợp được các yếu tố trò chơi hóa (gamification) đơn giản vào hoạt động chơi và học

- Xây dựng được môi trường để trẻ cảm thấy tự tin, an toàn khi thể hiện bản thân qua các công cụ số

- Hướng dẫn được đồng nghiệp các phương pháp sáng tạo để tăng cường sự tham gia của trẻ bằng công nghệ

KĨ NĂNG CÔNG NGHỆ SỐ

4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu

- Sử dụng được công cụ tìm kiếm cơ bản để tìm dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

- Lưu trữ và sắp xếp được các tệp tin với các định dạng khác nhau một cách cơ bản trên máy tính hoặc đám mây

- Khai thác được các kho học liệu số đơn giản, phù hợp (video, bài hát, truyện tranh online...)

- Hướng dẫn được trẻ các bước tìm kiếm thông tin, tài nguyên giáo dục an toàn, đơn giản dưới sự giám sát

- Đánh giá được độ tin cậy và sự phù hợp với lứa tuổi mầm non của các nguồn thông tin, học liệu tìm được trên mạng

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập nâng cao, giúp trẻ mẫu giáo lớn) rèn luyện kĩ năng tư duy phản biện khi tiếp nhận thông tin số

- Hướng dẫn được đồng nghiệp về các phương pháp phát triển năng lực thông tin cho trẻ và cho giáo viên

4.2. Sáng tạo nội dung số

- Sử dụng được các phần mềm soạn thảo văn bản, trình chiếu để thiết kế giáo án, bài giảng

- Tạo được các video, album ảnh đơn giản từ hình ảnh/video hoạt động của lớp

- Sử dụng được các công cụ thiết kế, chỉnh sửa, cắt ghép ảnh, video, âm thanh đơn giản để tạo học liệu trực quan, sinh động, có tính tương tác

- Tổ chức, sắp xếp được nội dung, học liệu số của cá nhân một cách khoa học

- Hướng dẫn được đồng nghiệp khai thác, phát triển các nền tảng học tập có tích hợp AI, thực tế ảo, thực tế ảo tăng cường để thiết kế học liệu số

4.3. An toàn

- Có hiểu biết cơ bản về việc bảo vệ sức khỏe khi cho trẻ tiếp xúc thiết bị số

- Đặt được mật khẩu cho các thiết bị và tài khoản cá nhân

- Nhận diện được và biết cách xử lý các tình huống rủi ro cơ bản trên mạng

- Theo dõi và giám sát được các biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ trong sử dụng thiết bị số tại lớp

- Cài đặt và sử dụng được các tính năng kiểm soát truy cập đơn giản

- Áp dụng được qui tắc cơ bản về bảo vệ hình ảnh, thông tin cá nhân của trẻ khi sử dụng thiết bị

- Biết cách xử lí các sự cố an ninh mạng cơ bản

- Cập nhật, hướng dẫn được đồng nghiệp và cha mẹ trẻ về các phương pháp giáo dục an toàn số cho trẻ mầm non

PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN

5.1. Giao tiếp trong tổ chức

- Sử dụng được email, nền tảng mạng xã hội, công cụ trao đổi trực tuyến phổ biến của lớp/trường để trao đổi thông tin công việc và giao tiếp với cha mẹ trẻ

- Sử dụng hiệu quả các kênh giao tiếp số chính thức của trường để tương tác với cha mẹ trẻ

- Xây dựng và quản lí được các kênh truyền thông số của lớp để chia sẻ hoạt động và kết nối

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng kế hoạch truyền thông số của lớp, tăng cường sự minh bạch và tương tác tích cực với cha mẹ trẻ, cộng đồng

5.2. Hợp tác và phát triển chuyên môn

- Tham gia các cộng đồng học tập trực tuyến của giáo viên mầm non

- Tự đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi ứng dụng công nghệ

- Chủ động tìm kiếm và tham gia các khóa học cập nhật kiến thức, kĩ năng số

- Cập nhật được ứng dụng và các giải pháp, công cụ số đơn giản để giải quyết các vấn đề trong công việc

- Hướng dẫn được đồng nghiệp sử dụng công nghệ số trong việc xây dựng kế hoạch phát triển năng lực cá nhân

5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ và quản lí học liệu số

- Lựa chọn được tài nguyên số phù hợp với mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

- Sử dụng được các công cụ, nguồn tài nguyên số hợp pháp, có bản quyền

- Khai thác và sử dụng được các kho học liệu số, thư viện trực tuyến, tài nguyên giáo dục mở (OER)

- Tổ chức, quản lí và chia sẻ được kho học liệu số cá nhân một cách khoa học, an toàn với đồng nghiệp và cha mẹ trẻ

- Đánh giá được chất lượng, tính phù hợp về sư phạm và pháp lí của tài nguyên, học liệu số trước khi sử dụng

- Xây dựng chính sách, hướng dẫn về sử dụng tài nguyên số và tôn trọng bản quyền trong nhà trường

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và quản trị kho học liệu số của nhà trường

ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)

6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm

- Có hiểu biết về các công cụ AI tạo sinh cơ bản và tiềm năng ứng dụng của chúng trong giáo dục mầm non

- Sử dụng được các công cụ AI đơn giản để hỗ trợ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục

- Hướng dẫn được trẻ (mẫu giáo 5-6 tuổi) tương tác với các ứng dụng AI an toàn, phù hợp

- Khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên biệt cho giáo dục để tạo học liệu tương tác đa dạng, cá nhân hóa hoạt động học tập của trẻ

- Thực hiện được các hoạt động phòng chống rủi ro, đảm bảo sử dụng AI có đạo đức, trách nhiệm

- Triển khai đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động giáo dục có tích hợp sâu AI đáp ứng cá nhân hóa và dạy học thích ứng

- Hướng dẫn được đồng nghiệp lựa chọn và đề xuất sử dụng các công cụ AI phù hợp

6.2. Đạo đức AI

- Nhận diện được khả năng thu thập dữ liệu và thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ AI, những tiềm ẩn rủi ro khi sử dụng AI không đúng cách

- Thể hiện sự cẩn trọng và có trách nhiệm đối với quyền riêng tư của trẻ và gia đình, có trách nhiệm khi giới thiệu công cụ AI

- Theo dõi, giám sát trẻ khi tương tác với công nghệ AI trong hoạt động chăm sóc, giáo dục

- Lựa chọn, đánh giá được các ứng dụng AI dựa trên tiêu chí về đạo đức, chính sách bảo mật, sự công bằng trong tiếp cận và tác động đến sự phát triển của trẻ

- Thiết kế và tích hợp hoạt động hướng dẫn trẻ nguyên tắc sử dụng AI an toàn và có đạo đức trong hoạt động học tập, vui chơi

- Chủ động cập nhật, hướng dẫn và chia sẻ với đồng nghiệp các vấn đề về đạo đức sử dụng AI

- Tham gia xây dựng chính sách, hướng dẫn về sử dụng AI có đạo đức trong nhà trường

6.3. Sư phạm AI

- Nhận biết được tầm quan trọng của việc tương tác 3 chiều giữa giáo viên - trẻ - công cụ AI trong môi trường dạy học số, giáo dục số

- Nhận diện được các vấn đề có thể được giải quyết bằng công nghệ số và AI trong giáo dục mầm non

- Nhận biết được những giới hạn của AI trong giáo dục mầm non

- Sử dụng được các công cụ AI hỗ trợ các hoạt động giao tiếp, vui chơi, hoạt động nhận thức của trẻ

- Khai thác được các ứng dụng AI trong thử nghiệm, đổi mới tổ chức hoạt động trong môi trường số, kết nối số.

- Xây dựng, quản lí được nhóm, cộng đồng học tập trực tuyến cho giáo viên và cha mẹ trẻ thúc đẩy quá trình tương tác và chia sẻ

- Khai thác được các công cụ AI để cải thiện chất lượng dạy học, giáo dục trẻ trong môi trường số

- Hướng dẫn được đồng nghiệp tổ chức hoạt động hợp tác trên các nền tảng tương tác cho toàn trường hoặc cụm trường

6.4. AI cho phát triển chuyên môn

- Biết cách tìm kiếm, khai thác khóa học trực tuyến về AI phục vụ phát triển chuyên môn

- Sẵn sàng thử nghiệm các công cụ, ứng dụng AI để hỗ trợ chuyên môn

- Vận dụng được tư duy phản biện và sáng tạo để xác định các vấn đề phức tạp trong dạy học và đề xuất giải pháp công nghệ số, AI phù hợp

- Ứng dụng được các công cụ AI để cá nhân hóa hoạt động phát triển chuyên môn phù hợp với yêu cầu của ngành và nhu cầu bản thân

- Thường xuyên cập nhật xu hướng công nghệ AI và ứng dụng phù hợp trong chuyên môn

- Hướng dẫn được đồng nghiệp, đề xuất các sáng kiến đổi mới, áp dụng công nghệ số và AI để giải quyết các vấn đề mang tính hệ thống trong giáo dục mầm non

- Phân tích, đánh giá được các tác động của công cụ AI, bao gồm cả rủi ro và lợi ích, để đảm bảo sự phát triển của trẻ

2. BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Miền năng lực

Năng lực thành phần

MỨC ĐỘ

Cơ bản

Thành thạo

Nâng cao

TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số

- Sử dụng được các chức năng và công cụ cơ bản của nền tảng quản lí học tập (LMS)

- Sử dụng được các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến để triển khai các phiên học trực tuyến, cung cấp tài liệu học tập và tổ chức các hoạt động dạy học đơn giản

- Xây dựng được kế hoạch bài dạy theo tiếp cận công nghệ

- Thiết kế và triển khai được các hoạt động dạy học theo mô hình kết hợp (blended learning) hiệu quả

- Lựa chọn và áp dụng được các công cụ và tài nguyên số phù hợp với mục tiêu dạy học

- Hướng dẫn và triển khai được phương pháp dạy học theo dự án trực tuyến, lớp học đảo ngược trên nền tảng quản lí học tập LMS

- Sáng tạo và đổi mới các mô hình dạy học ứng dụng công nghệ số

- Hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc thiết kế các trải nghiệm học tập số hóa tiên tiến

1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập

- Sử dụng được các kênh giao tiếp số (email, diễn đàn) để trả lời câu hỏi và hỗ trợ người học khi cần thiết

- Sử dụng được các kênh giao tiếp số (diễn đàn, LMS, nhóm chat...) để tương tác, giải đáp thắc mắc, cung cấp tài liệu hỗ trợ người học

- Sử dụng được dữ liệu học tập số để xác định người học cần hỗ trợ và lựa chọn biện pháp can thiệp phù hợp

- Thiết lập được các hoạt động, môi trường số cho phép tương tác, hỗ trợ cá nhân hóa và kịp thời cho người học

- Thiết kế và triển khai được hệ thống hướng dẫn, hỗ trợ học tập cá nhân hóa, thích ứng dựa trên công nghệ số và dữ liệu lớn

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng văn hóa hỗ trợ học tập tích cực trên nền tảng số

- Sáng tạo, thử nghiệm, phát triển được các công cụ/phương pháp hỗ trợ dạy học thông minh trên nền tảng số

1.3. Cá nhân hóa người học

- Xác định được các nhu cầu, sự khác biệt của người học trong sử dụng công nghệ số

- Lựa chọn, điều chỉnh được các công cụ và nội dung số phù hợp với nhu cầu của người học

- Sử dụng được công nghệ số để thiết kế lộ trình học tập linh hoạt, cho phép người học tự chủ về tốc độ, nội dung và cách thức học tập dựa trên nền tảng số

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập phân hóa theo trình độ, năng lực và sở thích của người học trong môi trường trực tuyến

- Tích hợp đa dạng, linh hoạt các công cụ số hỗ trợ hoạt động học tập thích ứng, điều chỉnh theo kết quả học tập của người học

- Thiết kế được môi trường học tập số cá nhân hóa, cung cấp công cụ cập nhật cho người học tự định hướng, tự điều chỉnh quá trình học tập

- Đánh giá được hiệu quả của các chiến lược dạy học cá nhân hóa bằng công nghệ

1.4. Học tập cộng tác

- Sử dụng được công cụ số cơ bản để tổ chức cho người học làm việc nhóm đơn giản

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập, chia sẻ tài liệu, ý tưởng trên nền tảng số

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập yêu cầu người học sử dụng đa dạng công cụ số để cùng xây dựng nội dung, kiến thức

- Hướng dẫn được người học kĩ năng giao tiếp, hợp tác hiệu quả trong môi trường số

- Sử dụng được công nghệ để quản lý và đánh giá hiệu quả làm việc nhóm, đánh giá quá trình và sản phẩm cộng tác của nhóm

- Xây dựng được các dự án cộng tác phức tạp, kết nối người học theo mô hình học tập cộng tác trên nền tảng số

- Xây dựng và quản lí được các cộng đồng học tập trực tuyến

- Hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai học tập cộng tác dựa trên công nghệ số trong nhà trường

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

2.1. Phương thức đánh giá

- Sử dụng được hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống, có thể nhập điểm vào hệ thống số

- Áp dụng được một số công cụ tạo bài kiểm tra online đơn giản trong hoạt động dạy học

- Sử dụng được các công cụ số phổ biến để tạo bài kiểm tra, khảo sát nhằm đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

- Kết hợp được một số hình thức đánh giá số đơn giản vào quá trình dạy học

- Thiết kế và áp dụng được các hình thức đa dạng, công cụ đánh giá số phù hợp với mục tiêu và nội dung học tập

- Sáng tạo triển khai các phương pháp, mô hình đánh giá số tiên tiến, đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực phức hợp

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và áp dụng các chiến lược đánh giá số hiệu quả, công bằng trong nhà trường

2.2. Phân tích kết quả học tập

- Sử dụng được các chức năng cơ bản của LMS/công cụ đánh giá để xem báo cáo về hoạt động, kết quả của người học

- Phân tích được dữ liệu từ các hệ thống đánh giá số để nhận diện quá trình tiến bộ và thành tích học tập của người học

- Sử dụng được dữ liệu, công cụ trực quan hóa dữ liệu để xây dựng báo cáo đánh giá sự tiến bộ của người học

- Áp dụng được các kĩ thuật phân tích dữ liệu học tập nâng cao để dự đoán xu hướng, phát hiện sớm các vấn đề và đề xuất can thiệp

- Xây dựng được các bảng điều khiển tự động (dashboard) dữ liệu học tập trực quan

- Hướng dẫn được đồng nghiệp về cách khai thác và diễn giải dữ liệu để cải tiến dạy học

2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến

- Sử dụng được các chức năng cung cấp phản hồi trên hệ thống LMS

- Cung cấp phản hồi kịp thời cho người học bằng văn bản hoặc điểm số thông qua các nền tảng số

- Sử dụng được đa dạng công cụ số (ghi âm, video ngắn, bình luận trực tiếp trên tài liệu) để đưa ra phản hồi chi tiết, kịp thời

- Thiết kế được các qui trình phản hồi và đánh giá cải tiến có sự tham gia của người học (tự đánh giá, đánh giá chéo) bằng công nghệ

- Sử dụng được dữ liệu phân tích để điều chỉnh kế hoạch bài dạy, phương pháp và cung cấp nhiệm vụ học tập hỗ trợ cá nhân người học

- Hướng dẫn được đồng nghiệp sử dụng phản hồi bằng công cụ số và dữ liệu học tập để cải tiến liên tục chương trình và hoạt động giáo dục

TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI HỌC

3.1. Tiếp cận và hòa nhập

- Sử dụng được các công cụ số cơ bản để hỗ trợ người học gặp khó khăn trong học tập

- Lựa chọn và sử dụng được các công cụ, tài nguyên số có tính đến sự đa dạng của người học (đa dạng ngôn ngữ, phong cách học, người học khuyết tật)

- Thiết kế được nội dung, tài nguyên số đảm bảo tính tiếp cận và hòa nhập trong môi trường số

- Đảm bảo mọi người học có cơ hội sử dụng thiết bị, hạ tầng số của nhà trường khi cần thiết

- Khai thác, lựa chọn và điều chỉnh được tài nguyên, đa dạng hóa công cụ số để đáp ứng nhu cầu đặc biệt của người học

- Hướng dẫn được đồng nghiệp về chiến lược và công nghệ số hỗ trợ giáo dục hòa nhập

3.2. Giải quyết vấn đề

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập yêu cầu người học sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin để trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn đề học tập đơn giản

- Thiết kế được các nhiệm vụ/dự án học tập yêu cầu người học sử dụng công nghệ số để xác định vấn đề, thu thập, phân tích thông tin và đề xuất giải pháp

- Tổ chức được các hoạt động học tập dựa trên vấn đề (problem-based) hoặc dự án (project-based) phức tạp, trong đó công nghệ số là công cụ thiết yếu để nghiên cứu, hợp tác và tạo ra sản phẩm

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng hệ sinh thái học tập số, kết nối người học với các chuyên gia và vấn đề thực tiễn bên ngoài nhà trường để giải quyết các vấn đề thực tế của cộng đồng

3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực của người học

- Sử dụng được các công cụ tương tác số đơn giản để thu hút sự chú ý và khuyến khích người học tham gia vào hoạt động học tập

- Tích hợp được công nghệ số trong dạy học nhằm trực quan hóa và tăng hiệu quả trình bày nội dung dạy học

- Tích hợp được các yếu tố trò chơi hóa, tương tác và các công cụ sáng tạo nội dung để thúc đẩy người học chủ động, tích cực tham gia vào bài học

- Thiết kế được hoạt động khuyến khích người học tự tạo ra nội dung số, chia sẻ kiến thức thông qua các nền tảng số, giải quyết vấn đề bằng mô phỏng, thí nghiệm ảo, thực tế ảo, thực tế ảo tăng cường

- Sáng tạo và điều phối được các dự án học tập sử dụng công nghệ số, tạo môi trường học tập năng động, lấy người học làm trung tâm

- Hướng dẫn được đồng nghiệp sáng tạo triển khai các hoạt động học tập tích cực bằng công nghệ số

KĨ NĂNG CÔNG NGHỆ SỐ

4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu

- Sử dụng được công cụ tìm kiếm để tìm thông tin, tài liệu phục vụ bài giảng

- Lưu trữ và sắp xếp một cách khoa học các dữ liệu trên máy tính hoặc đám mây

- Đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin trên Internet, mạng xã hội

- Sử dụng được các kĩ thuật tìm kiếm nâng cao

- Hướng dẫn được người học các kĩ năng tư duy phản biện khi tìm kiếm, xử lí, tiếp nhận thông tin số từ các nguồn khác nhau

- Tổ chức được các nhiệm vụ học tập nâng cao cho phép người học chủ động tìm kiếm và xử lí thông tin trong môi trường số

- Sử dụng được công cụ để thu thập và trực quan hóa dữ liệu đơn giản, phân tích và đánh giá độ tin cậy của thông tin trong quá trình dạy học

- Hướng dẫn được đồng nghiệp tích hợp phát triển năng lực thông tin vào chương trình dạy học

4.2. Sáng tạo nội dung số

- Sử dụng được các công cụ số phổ biến để tạo nội dung dạy học theo định dạng số khác nhau

- Tích hợp được các định dạng số trong nội dung thực hiện nhiệm vụ của người học

- Tích hợp được công nghệ số trong hoạt động sáng tạo nội dung số, xây dựng kho học liệu số

- Hướng dẫn được người học sử dụng các công cụ cơ bản để tạo nội dung số, thực hiện quyền tác giả, giấy phép, cách trích dẫn, sử dụng và chia sẻ tài nguyên số hợp pháp

- Sử dụng được nền tảng, công cụ số đa dạng để tạo và chia sẻ nội dung hợp lệ

- Sử dụng thành thạo các công cụ chuyên dụng để tạo ra các học liệu số có tính tương tác cao

- Hướng dẫn được đồng nghiệp phát triển nền tảng học tập tích hợp AI, thực tế ảo, thực tế ảo tăng cường trong sáng tạo nội dung số vào các môn học.

4.3. An toàn

- Có hiểu biết về bảo vệ sức khỏe thể chất, tinh thần, đảm bảo an sinh số trong hoạt động dạy học

- Bố trí, sắp xếp được không gian, thời gian sử dụng thiết bị, công cụ số hợp lí cho người học

- Tích hợp được kiến thức, kĩ năng nhận diện và phòng tránh các rủi ro phổ biến trên mạng trong quá trình dạy học

- Áp dụng được các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và của người học

- Thực hiện được các biện pháp cơ bản đảm bảo an toàn thiết bị, tài khoản trong lớp học và hướng dẫn người học cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, định danh số, quản lí dấu vết số

- Nhận diện và xử lí được các tình huống bắt nạt trực tuyến

- Thực hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn sức khỏe, áp dụng các phương pháp dạy học giảm căng thẳng trong môi trường số cho người học

- Cập nhật và phổ biến các xu hướng, mối đe dọa mới và cách phòng chống cho cộng đồng giáo viên, phụ huynh

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng môi trường học tập số an toàn, lành mạnh trong lớp học và nhà trường

PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN

5.1. Giao tiếp trong tổ chức

Sử dụng được email, nhóm chat của trường/tổ để trao đổi thông tin công việc và giao tiếp với phụ huynh

- Sử dụng hiệu quả các kênh giao tiếp số chính thức của trường để tương tác với các bên liên quan, phù hợp với từng đối tượng và mục đích giáo dục

- Sử dụng được công cụ số cơ bản để giao tiếp, chia sẻ thông tin, dữ liệu và tham gia hoạt động chuyên môn với đồng nghiệp

- Xây dựng và quản lí được chiến lược truyền thông số, các kênh truyền thông số chính thức của trường để chia sẻ và kết nối cộng đồng

- Hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới cách thức giao tiếp trong tổ chức bằng công nghệ số tăng cường tính minh bạch, sự tham gia của các bên liên quan

5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn

- Chủ động tham gia các cộng đồng học tập trực tuyến

- Tự đánh giá được khó khăn, thách thức và thuận lợi ứng dụng công nghệ số trong công việc

- Xây dựng được kế hoạch cải tiến, đổi mới ứng dụng công nghệ số trong hoạt động chuyên môn

- Chủ động tìm kiếm và tham gia các khóa học cơ bản để cập nhật kiến thức, kĩ năng số

- Tự đánh giá, cải tiến ứng dụng công nghệ số trong dạy học trong môi trường số

- Tham gia chia sẻ, học tập và cập nhật kĩ năng ứng dụng công nghệ số với đồng nghiệp

- Cập nhật được các xu hướng công nghệ và phương pháp sư phạm số mới, áp dụng kiến thức, kĩ năng số vào thực tiễn dạy học

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng các yêu cầu về dạy học trong môi trường số, phát triển các công cụ, phương pháp hỗ trợ tự phản ánh về năng lực số

5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ và quản lí học liệu số

- Sử dụng được các công cụ tìm kiếm phổ biến để tìm kiếm tài nguyên, kho học liệu số, thư viện trực tuyến, tài nguyên giáo dục mở (OER)

- Lựa chọn được tài nguyên phù hợp với mục tiêu bài học

- Lựa chọn và sử dụng được tài nguyên, học liệu số phù hợp với đối tượng đa dạng của người học

- Tạo được tài nguyên số phục vụ cho môn học dựa từ các nguồn có sẵn

- Tổ chức lưu trữ, quản lí và chia sẻ được kho học liệu số cá nhân một cách khoa học, an toàn

- Đánh giá được chất lượng, độ tin cậy, tính pháp lí và sư phạm của tài nguyên, học liệu số

- Xây dựng và quản trị được các hệ thống quản lí, chia sẻ tài nguyên số cho tổ/trường

- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và quản trị kho học liệu số mở của nhà trường

ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)

6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm

- Nhận diện được cách vận hành của AI và các công nghệ có tích hợp AI

- Nhận diện được các khả năng tích hợp sử dụng AI trong hỗ trợ hoạt động dạy học

- Sử dụng được các công cụ AI đơn giản (chủ yếu là AI tạo sinh) để hỗ trợ dạy học và kiểm tra đánh giá

- Thiết kế được các hoạt động dạy học tích hợp AI một cách sáng tạo và có trách nhiệm

- Khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên biệt cho giáo dục để tạo học liệu số tương tác đa dạng, cá nhân hóa một phần nội dung/bài tập, hỗ trợ chấm điểm tự động

- Hướng dẫn được người học sử dụng AI có trách nhiệm, nhận biết ưu/nhược điểm và các rủi ro liên quan khi sử dụng AI

- Thực hiện được các biện pháp cần thiết phòng ngừa rủi ro và về các vấn đề đạo đức cơ bản khi sử dụng AI

- Triển khai đổi mới phương pháp dạy học mới có tích hợp sâu AI đáp ứng cá nhân hóa và dạy học thích ứng

- Hướng dẫn, lựa chọn và đề xuất sử dụng các công cụ AI phù hợp cho đồng nghiệp

6.2. Đạo đức AI

- Nhận diện được khả năng thu thập dữ liệu và thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ AI, những tiềm ẩn rủi ro khi sử dụng AI không đúng cách

- Thể hiện sự cẩn trọng và có trách nhiệm đối với quyền riêng tư của người học, có trách nhiệm khi sử dụng công cụ AI trong dạy học, kiểm tra đánh giá

- Lựa chọn, đánh giá được các ứng dụng AI dựa trên tiêu chí về đạo đức, chính sách bảo mật, sự công bằng trong tiếp cận và tác động khác trong dạy học, kiểm tra đánh giá

- Thiết kế và tích hợp hoạt động hướng dẫn người học sử dụng AI an toàn và có đạo đức trong hoạt động học tập

- Thiết kế các hoạt động giáo dục tích hợp AI, cân bằng giữa tương tác công nghệ và tương tác xã hội, phát triển tư duy phản biện

Đánh giá được ưu/nhược điểm và các vấn đề đạo đức của công cụ AI trong giáo dục, cập nhật, hướng dẫn và chia sẻ với đồng nghiệp các vấn đề về đạo đức sử dụng AI

- Tham gia xây dựng chính sách, hướng dẫn về sử dụng AI có đạo đức trong nhà trường

6.3. Sư phạm AI

- Nhận diện được khả năng tích hợp AI theo hướng cá nhân hóa và lấy người học làm trung tâm

- Có hiểu biết về lợi ích sư phạm của công cụ AI để hỗ trợ dạy học

- Ứng dụng được công cụ AI linh hoạt trong các bước dạy học đảm bảo nguyên tắc lấy người học làm trung tâm, giáo dục hòa nhập

- Lựa chọn và ứng dụng được các hệ thống, công cụ AI phù hợp, giảm thiểu rủi ro trong thiết kế dạy học, kiểm tra đánh giá

- Tổ chức và quản lý được hoạt động tương tác 3 chiều giữa giáo viên, người học với các công cụ AI trong dạy học

- Xây dựng được nguyên tắc sư phạm sử dụng AI trong hoạt động dạy học

- Hướng dẫn được đồng nghiệp thiết kế và sử dụng AI theo tiếp cận đồng sáng tạo, lấy con người làm trung tâm trong các hoạt động sư phạm

6.4. AI cho phát triển chuyên môn

- Nhận diện được sự cân bằng giữa vai trò của người giáo viên và nhiệm vụ phát triển năng lực số, năng lực AI trong dạy học

- Sử dụng được công cụ AI phù hợp để lập kế hoạch, theo dõi và phân tích quá trình phát triển chuyên môn của bản thân

- Sử dụng được các công cụ AI đơn giản (chủ yếu là AI tạo sinh) để hỗ trợ học tập suốt đời và phát triển chuyên môn nghiệp vụ bản thân

- Đề xuất được các hướng sử dụng hiệu quả các nền tảng AI để tìm kiếm tài nguyên, tham gia cộng đồng thực hành hỗ trợ phát triển bản thân

- Đánh giá được các rủi ro đạo đức từ các nền tảng AI và triển khai các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động tiêu cực

- Hướng dẫn đổi mới sáng tạo cho đồng nghiệp dựa trên các nền tảng AI phù hợp và tiếp cận sư phạm số

- Xây dựng hoặc sử dụng được các bộ công cụ AI tạo sinh hỗ trợ phát triển chuyên môn của đồng nghiệp

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Bảng mô tả chi tiết khung năng lực số cho giáo viên mầm non
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm