Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 2

Tải về
Lớp: Lớp 7
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 2 được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên triển khai bài dạy hiệu quả và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục. Bộ giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 kì 2 tích hợp năng lực số, AI và các hoạt động học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Nội dung được thiết kế đầy đủ kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9 theo các quy định mới của Bộ giáo dục, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng và nâng cao chất lượng dạy học.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu giáo án tích hợp NLS, AI môn Ngữ văn lớp 6-9 các bài học thuộc học kì 2. 

Lưu ý: Giáo án không bao gồm các tiết ôn tập giữa kì, cuối kì.

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 6 Học kì 2

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG

TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết chủ đề của bài học

- Trình bày được các khái niệm truyền thuyết

- Trình bày được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo.

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.

b. Năng lực riêng:

- Năng lực văn học: nhận biết được đặc điểm của thể loại truyền thuyết và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản.

- Năng lực ngôn ngữ: nhận biết sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miền.

c. Năng lực số (Trọng tâm 1.1): GV hướng dẫn HS biết cách sử dụng các từ khóa chính xác để duyệt, tìm kiếm thông tin về truyền thuyết và các nhân vật lịch sử trên internet; biết lọc và chọn lọc các nguồn tư liệu chính thống (như các trang báo giáo dục, thư viện số) để phục vụ bài học.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

3. Phẩm chất:

- Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, bài giảng điện tử (Canva/Powerpoint), phiếu học tập.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (nếu có để thực hành tìm kiếm thông tin).

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. Chia sẻ hiểu biết về các anh hùng dân tộc.

c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: "Em đã từng đọc hoặc nghe kể về người anh hùng nào của nước ta? Hãy nêu một chiến công mà em nhớ nhất?".

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân hoặc quan sát GV thao tác trên màn hình: Truy cập công cụ tìm kiếm (Google), nhập từ khóa "Các anh hùng dân tộc Việt Nam" và chọn lọc ra 1 hình ảnh cùng 1 mốc thời gian lịch sử quan trọng của nhân vật đó.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một vài HS trình bày kết quả tìm kiếm được.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Những câu chuyện kể về họ thường mang màu sắc huyền thoại nhưng gắn liền với lịch sử, đó chính là thể loại truyền thuyết mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.

- GV đặt câu hỏi: Em đã từng đọc hoặc nghe kể về người anh hùng nổi tiếng nào trong các câu chuyện kể của nước ta chưa? Đó là ai? Hãy kể lại chiến công tiêu biểu của họ? Và chiếu hình ảnh các anh hùng dân tộc.

HS suy nghĩ và trả lời những câu hỏi:

- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em thân mến. Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, qua một thời kì lịch sử ấy đều có những người anh hùng tạo nên những chiến công hiển hách, phi thường. Trong bài học số 6 này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về chủ đề “Những người anh hùng” trong văn học xưa để thêm yêu, thêm tự hào về truyền thống dân tộc ta.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với câu hỏi:

+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Thể loại và kiểu loại văn bản?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ

HS sử dụng AI tìm hiểu khái niệm truyện truyền thuyết, đặc điểm của nhân vật anh hùng, bối cảnh lịch sử và văn hóa của một số truyền thuyết Việt Nam; biết đặt câu lệnh (prompt) phù hợp để khai thác thông tin, kiểm chứng kết quả bằng SGK và nguồn học liệu chính thống, từ đó khái quát chủ đề của bài học và những tri thức ngữ văn cần vận dụng khi đọc hiểu các văn bản truyền thuyết.

AI.1; AI.3 (NLb, NLc)

Phiếu học tập, bảng tổng hợp tri thức ngữ văn, sơ đồ tư duy về đặc điểm truyền thuyết và nhân vật anh hùng

- GV lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh

I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC

- Chủ đề bài học: Chuyện kể về những người anh hùng

-> Cộng đồng hình thành và phát triển nhờ vào sự cống hiến, hi sinh của những người anh hùng

-> Giúp các em có ý chí, sức trẻ để xây dựng tổ quốc.

 

 

- Thể loại chính:

+ Truyện truyền thuyết

+ Văn bản thông tin

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 7 học kì 2

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG

TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề.

- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn.

- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian.

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

b. Năng lực riêng:

- Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.

- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường và những ngụ ngôn khác.

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.

- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.

c. Năng lực số (DigComp 2.2): 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu khái niệm, ví dụ về truyện ngụ ngôn, tục ngữ từ các nguồn học liệu số uy tín và biết sàng lọc thông tin phù hợp.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

3. Phẩm chất:

- Hình thành và phát triển ở HS: Trách nhiệm học hỏi cái tốt; phê phán cái xấu, cái không phù hợp.

- Trung thực, trách nhiệm; có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ dân gian để hoàn thiện bản thân.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, đường link truy cập kho tàng văn học dân gian số.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (nếu có điều kiện) để tra cứu dữ liệu tại lớp.

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối kiến thức đời sống với bài học mới.

b. Nội dung: HS tham gia trò chơi "Đuổi hình bắt tục ngữ".

c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng về các câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàng khôn, Ếch ngồi đáy giếng...

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh gợi ý. GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập Google để tìm kiếm nhanh ý nghĩa cốt lõi của câu "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" trong 30 giây [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, tra cứu nhanh thông tin và giơ tay phát biểu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nêu kết quả tìm kiếm và dự đoán chủ đề bài học.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Cuộc sống là một trường học lớn, nơi mỗi câu chuyện, mỗi kinh nghiệm đều là một bài học quý báu. Bài 6 sẽ giúp chúng ta khám phá điều đó qua truyện ngụ ngôn và tục ngữ.

- GV tổ chức trò chơi: Nhìn hình đoán tục ngữ?

GV đưa ra hình ảnh, HS dựa vào những hình ảnh đó để đoán về câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV dẫn dắt vào bài mới: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”, đúng vậy, không chỉ học ở nhà trường, mà chúng ta còn học được ở nhiều nơi trong cuộc sống: học qua những chuyến đi, học qua việc tiếp xúc với người từng trải, hiểu biết....Chúng ta có thể học suốt đời nhờ những nguồn tài liệu vô tận đó. Đến với bài học này, các em sẽ được làm quen và tìm hiểu hai thể loại sáng tác là truyện ngụ ngôn và tục ngữ. Đi sâu tùm hiểu những câu chuyện ngắn gọn và chứa đựng muôn vàn bài học bổ ích...

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 8 học kì 2

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG

I. Mục tiêu

1. Năng lực

a. Năng lực đặc thù

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.

- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến, cốt truyện đa tuyến.

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi học tác phẩm văn học.

- Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.

- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm .

- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.

- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra

Năng lực số (Tích hợp DigComp 2.2)

- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: Học sinh biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả Molière, thể loại hài kịch và truyện cười dân gian; biết chọn lọc các trang web uy tín (.edu, .gov hoặc các thư viện số chuyên ngành).

1.3TC2b: Tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi trường có cấu trúc (HS sắp xếp các đặc điểm thành loại phân cột chính xác trên Google Slides/Jamboard).

2.4TC2a: Lựa chọn các công cụ và công nghệ số cho các hoạt động hợp lý (HS use Google Slides/Jamboard do GV ​​cung cấp như một công cụ để hợp tác, trình bày kết quả thảo luận nhóm).

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

2. Phẩm chất

- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

- Kế hoạch bài dạy

- SGK, SGV

- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tham chiếu, máy tính, kết nối internet. - Tài khoản Google (để sử dụng Google Slides/Jamboard). - Điện thoại thông minh (nếu có) để HS chụp ảnh sản phẩm và gửi qua nhóm Zalo.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Học liệu: trả lời câu hỏi

III. Tiến trình dạy học

PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối học sinh vào chủ đề "Chân dung cuộc sống".

b. Nội dung: GV tổ chức tình huống "Phi hành gia tái hiện Trái Đất".

c. Sản phẩm: Câu trả lời sáng tạo của HS về những gam màu cuộc sống.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt tình huống: "Giả sử bạn là phi hành gia lạc ngoài không gian. Để một người bạn ngoài hành tinh hiểu về nơi bạn sống, bạn sẽ vẽ 'Chân dung cuộc sống' ở Trái Đất bằng những hình ảnh/từ ngữ nào?".

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân trong 1 phút.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3-5 HS chia sẻ (Gia đình, thiên nhiên, nỗi buồn, niềm vui...).

Bước 4: Kết luận: GV dẫn dắt: Cuộc sống là một bức tranh đa diện. Bài 6 sẽ giúp chúng ta ngắm nhìn những "chân dung" ấy qua các tác phẩm văn học sâu sắc.

GV tổ chức hoạt động Tình huống: Giả sử nếu bạn là một phi hành gia, bị lạc ngoài không gian, không thể trở về. May mắn, bạn gặp một người có thể giúp bạn trở về Trái Đất. Nhưng, bạn cần tái hiện lại về nơi bạn đã sống để anh ấy có thể giúp bạn trở về. Bạn sẽ tái hiện “Chân dung cuộc sống” như thế nào?

- GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống của chúng ta muôn màu muôn vẻ, có vô vàn màu sắc để tô vẽ lên một bức tranh về cuộc sống ấy. Và nhiệm vụ của chúng ta là gì? Hãy đắm mình vào vẻ đẹp của cuộc sống/ Hãy ngắm nhìn và bay lên cùng những vì sao- Ma-cớt Au-re-li-ớt (Marcus Aurelius). Và trong bài học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu chủ đề CHÂN DUNG CUỘC SỐNG để hiểu hơn về những gam màu tạo nên cuộc sống thú vị quanh ta nhé!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 9 học kì 2

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nahan do văn bản đã học mang lại.

- Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn – câu ghép trong hoạt động giao tiếp.

- Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã học; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.

- Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện…)

2. Năng lực

a. Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.

- Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.

- Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.

- Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện…)

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra

c. Năng lực số: 1.1TC1a. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS biết sử dụng các công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả, bối cảnh lịch sử và các thuật ngữ phá án liên quan đến bài học.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

3. Phẩm chất

- Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật và lẽ phải.

- Khát khao khám phá thế giới, rèn luyện tư duy logic và công tâm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

- Kế hoạch bài dạy

- SGK, SGV

- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet. Công cụ tìm kiếm (Google Search, Bing) và công cụ AI hỗ trợ tóm tắt thông tin (như ChatGPT hoặc Bing AI) để minh họa cho việc lọc dữ liệu.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Học liệu: trả lời câu hỏi

SGK Ngữ văn 9 (Tập 2), video ngắn về các thám tử nổi tiếng, phiếu học tập, Các từ khóa tìm kiếm (keywords) liên quan đến Sherlock Holmes và Hercule Poirot.

III. Tiến trình dạy học

PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học

b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu - giáo án khác trên chuyên mục Giáo án lớp 9 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 23
Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 2
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 2

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo