Đáp án trắc nghiệm tập huấn SGK Khoa học tự nhiên 6 năm 2026-2027

Tải về
Lớp: Lớp 6
Môn: KHTN
Dạng tài liệu: Tập huấn giáo viên

Đáp án trắc nghiệm tập huấn SGK Khoa học tự nhiên 6 gồm gợi ý đáp án 10 câu hỏi tập huấn sử dụng SGK thống nhất năm 2026-2027, dành cho giáo viên tham khảo để hoàn thành bài kiểm tra đánh giá sau tập huấn nhanh chóng và dễ dàng hơn. Sau đây là nội dung 10 câu hỏi tập huấn sách giáo khoa mới lớp 6 môn KHTN có đáp án chi tiết, mời các bạn theo dõi.

Theo kế hoạch của NXBGDVN, chương trình tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sẽ diễn ra từ ngày 1/6 đến 24/7/2026, bao phủ toàn bộ 152 tên sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 12. Chương trình được tổ chức thành 8 đợt, triển khai theo hai vòng. Trong đó, vòng 1 diễn ra từ ngày 1/6 đến 26/6, tập huấn đầy đủ 152 tên sách; vòng 2 từ ngày 29/6 đến 24/7, tiếp tục tập huấn lại toàn bộ 152 tên sách nhằm tạo điều kiện để giáo viên các địa phương chủ động lựa chọn thời gian tham gia phù hợp.

Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Khoa học tự nhiên 6 bộ sách thống nhất

Câu 1: Theo cấu trúc của SGK Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức), một bài học thường được thiết kế theo tiến trình hoạt động nào sau đây?

A. Mở đầu – Hình thành kiến thức mới – Luyện tập – Vận dụng.
B. Khởi động – Đọc hiểu – Câu hỏi/Hoạt động – Hệ thống hóa.
C. Đặt vấn đề – Giải quyết vấn đề – Tổng kết – Kiểm tra.
D. Giới thiệu – Thí nghiệm – Kết luận – Bài tập về nhà.

Đáp án: A

Câu 2: Mục tiêu cốt lõi của phần "Mở đầu" đặt ở đầu mỗi bài học trong sách giáo khoa là gì?

A. Kiểm tra mức độ chuẩn bị bài và các kiến thức cũ có liên quan của học sinh.
B. Cung cấp ngay các thuật ngữ khoa học mới để học sinh sử dụng trong bài.
C. Tạo tình huống có vấn đề nhằm kích thích sự tò mò và nhu cầu tìm hiểu.
D. Tóm tắt toàn bộ các nội dung quan trọng nhất mà học sinh sẽ phải ghi nhớ.

Đáp án: C

Câu 3: Trong các bài học, mục "Em có thể" nằm ở cuối mỗi bài được thiết kế nhằm mục đích chính là gì?

A. Cung cấp danh mục các bài tập nâng cao dành cho đối tượng học sinh giỏi.
B. Định hướng học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
C. Liệt kê các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành liên quan đến nội dung bài.
D. Giới thiệu các địa chỉ website uy tín để học sinh tự tra cứu thêm dữ liệu.

Đáp án: B

Câu 4: Khi khai thác các lệnh "Hoạt động" (biểu tượng bàn tay viết) trong SGK, giáo viên nên tổ chức như thế nào để phát triển năng lực cho học sinh?

A. Yêu cầu học sinh đọc kĩ nội dung mô tả hoạt động rồi ghi tóm tắt vào vở.
B. Giáo viên thực hiện mẫu các bước trong hoạt động để học sinh quan sát.
C. Tổ chức cho học sinh trực tiếp tham gia, thảo luận và tự rút ra kết luận.
D. Sử dụng làm câu hỏi kiểm tra miệng để đánh giá khả năng đọc hiểu của trẻ.

Đáp án: C

Câu 5: Phần "Em có biết" trong SGK Khoa học tự nhiên 6 có vai trò gì trong tiến trình dạy học phát triển năng lực?

A. Là nội dung kiến thức bắt buộc học sinh phải học thuộc để làm bài kiểm tra.
B. Cung cấp các thông tin bổ trợ, mở rộng giúp bài học trở nên sinh động hơn.
C. Là phần bài tập thực hành dành riêng cho những trường có đủ cơ sở vật chất.
D. Dùng để thay thế cho phần nội dung chính khi thời gian trên lớp còn dư dả.

Đáp án: B

....

>> Xem đầy đủ đáp án 10 câu hỏi trong file tải về!

Đáp án trắc nghiệm tập huấn SGK Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức
(Tập huấn 2021-2022 chỉ mang tính chất tham khảo)

1. Đáp án Tập huấn Phần Vật lí

1. Sự tích hợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong chương trình Khoa học tự nhiên 6 được thực hiện dựa trên 3 trục cơ bản là:

A. Chủ đề khoa học, các nguyên lí và khái niệm chung, các năng lực chung.

B. Phương pháp thực nghiệm, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án.

C. Nhận thức tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.

D. Dạy học tích hợp, giáo dục toàn diện, kết hợp lí thuyết với thực hành.

Đáp án A

2. Mỗi bài học vật lí trong sách giáo khoa KHTN 6 đều có các phần chính sau đây:

A. Yêu cầu cần đạt về kiến thức và năng lực, mở bài, khám phá tự nhiên, tổng kết.

B. Đọc hiểu, câu hỏi, hoạt động, đánh giá.

C. Khởi động, câu hỏi, hoạt động, đánh giá.

D. Khởi động, khám phá, vận dung, yêu cầu cần đạt về kiến thức, năng lực.

Đáp án D

3. Nội dung nào về lực sau đây có trong chương trình KHTN 6 nhưng không có trong chương trình vật lí THCS?

A. Lực không tiếp xúc, lực ma sát lăn.

B. Lực tiếp xúc, hai lực cân bằng.

C. Lực không tiếp xúc, lực cản vật chuyển động trong nước.

D. Lực tiếp xúc, trọng lực.

Đáp án C

4. Có sự khác biệt giữa chương trình vật lí THCS và chương trình KHTN trong việc trình bày nội dung nào dưới đây liên quan đến năng lượng?

A. Khái niệm năng lượng.

B. Định luật bảo toàn năng lượng.

C. Sự chuyển hóa năng lượng.

D. Năng lượng hao phí.

Đáp án A

5. Hãy cho biết sự khác biệt.giữa các chương về vật lí trong KHTN 6 với SGK vật lí THCS hiện hành về:

a) Sự giảm tải kiến thức

b) Cấu trúc của bài học.

c) Hình thức trình bày bài học.

ĐA. a) Có giảm tải so với SGK vật lí. Thể hiện ở chỗ:

- Thời lượng dành cho việc học mỗi nội dung nhiều hơn

- Các nội dung được tinh giản,

- Không yêu cầu định lượng chỉ yêu cầu định tính

- Dừng lại ở hiện tượng chưa đi vào cơ chế,

- Các bài tập không khó.

- Nhiều ví dụ thực tế phù hợp với trình độ HS.

b) Cấu trúc của bài học:

- Ngoài phần “câu hỏi” (?)như SGK vật lí còn có các “hoạt động”(HĐ) theo nhiều hình thức như cá nhân, nhóm, tổ, lớp…

- Phần mở đầu không chỉ là “hình thức vào bài” mà còn là nêu vấn đề với các mục đích rộng hơn như kích thích tò mò của HS; tìm hiểu kiến thức đã có của HS về vấn đề sẽ học, kiểm tra bài cũ v.v…

- Phần tổng kết bài ngoài việc nêu yêu cầu cần đạt về Kiến thức (Em đã học) còn nêu yêu cầu cần đạt về Năng lực (em có thể)

- Không để hệ thống bài tập ở cuối bài cho HS về nhà làm như SGK VL mà để các bài tập vào phần (?) hoặc (HĐ) để HS làm ngay tại lớp.

c) Hình thức trình bày bài học:

- Phân biệt rõ kênh chữ, kênh hình,

- Hình, ảnh nhiều hơn và đẹp hơn.

- Mầu sắc phong phú hơn.

- Kích thước lớn hơn,

Đánh giá: Chỉ cần nêu được 5 trong các ý tương tự như trên là đạt yêu cầu.

2. Đáp án Tập huấn Phần Sinh học

Câu 1. Dạy theo định hướng phát triển năng lực với người học là trung tâm còn được gọi là “dạy học cá thể hóa”. Mỗi phát biểu dưới đây về dạy theo hướng phát triển năng lực là đúng hay sai?

A. Lớp có bao nhiêu học sinh cần có bấy nhiêu chương trình dạy học riêng cho mỗi học sinh.

B. Giáo viên và học sinh cùng xác định mục tiêu học tập.

C. Học sinh cần hoàn thành kế hoạch học tập đề ra.

D. Học sinh phải chứng minh được mức mục tiêu học tập đạt được.

Đáp án A

Câu 2. Mỗi phát biểu dưới đây về “dạy theo định hướng phát triển năng lực” là đúng hay sai?

A. Học sinh có một số quyền lựa chọn về phương pháp học tập và cách chứng minh những gì đạt được từ hoạt động học.

B. Đánh giá năng lực là một quá trình không phải là kết quả kiểm tra - đánh giá có tính tức thời.

C. Năng lực là khả năng cần được bộc lộ và giáo viên không ngừng nỗ lực giúp học sinh tiến bộ theo tiến trình.

D. Năng lực là thứ được xác định rõ ràng nhưng thời gian để các học sinh đạt được có thể khác nhau.

Đáp án

Câu 3. Mỗi phát biểu dưới đây về nguyên lý chất lượng của dạy theo định hướng phát triển năng lực là đúng hay sai?

A. Học sinh được trông đợi sẽ được lên lớp qua mỗi bậc học, chẳng hạn như đỗ đại học sau khi tốt nghiệp phổ thông.

B. Học sinh tiến bộ qua bộc lộ năng lực.

C. Học sinh được nhận sự hỗ trợ của giáo viên đúng lúc và đúng yêu cầu cá nhân.

D. Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ có thể bộc lộ, đo được và chuyển giao được, nhờ vậy năng lực người học tăng lên qua quá trình học.

Đáp án A

Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất để phân biệt giữa Lý thuyết và Giả thuyết khoa học?

A. Lý thuyết và giả thuyết đều giống nhau vì cần được chứng minh.

B. Giả thuyết là dự đoán, còn lý thuyết là câu trả lời đúng.

C. Giả thuyết thường tương đối hẹp về phạm vi (tính chuyên sâu cao), còn lý thuyết có năng lực giải thích rộng (tính phổ quát cao).

D. Lý thuyết là sự thật đã được chứng minh, còn giả thuyết là điều ngược với lý thuyết được chứng minh qua thực nghiệm.

Đáp án B

Câu tự luận

Hai dạng tìm hiểu Khoa học tự nhiên chính là gì? Nêu đặc trưng khác biệt cốt lõi giữa hai dạng tìm hiểu khoa học này.

Trong thực tiễn khoa học, hai dạng tìm hiểu khoa học nêu ở ý (a) thường tồn tại độc lập hay phụ thuộc lẫn nhau. Tại sao?

3. Đáp án Tập huấn Phần Hóa học

Câu 1. Khái niệm “chất” được sử dụng trong KHTN 6 có ý nghĩa là:

A. Chất liệu

B. Đơn chất

C. Hợp chất

D. Hỗn hợp chất

E. A, B, C, D

Đáp án E

Câu 2. Điều kiện để sự chuyển thể của chất có thể xảy ra là:

A. Nhiệt độ

B. Áp suất

C. Sự đun nóng

D. Sự làm lạnh

E. A,B,C,D

Đáp án A

Câu 3. Một cách đơn giản, có thể phân biệt khái niệm ”vật liệu” và “nguyên liệu” để làm ra một vật dụng như sau:

A. Có sự biến đổi hoá học khi sử dụng nguyên liệu và không có sự biến đổi hoá học khi sử dụng vật liệu.

B. Không có sự biến đổi hoá học khi sử dụng nguyên liệu và có sự biến đổi hoá học khi sử dụng vật liệu.

C. Có sự biến đổi hoá học khi sử dụng cả vật liệu và nguyên liệu.

D. Có sự biến đổi vật lí khi sử dụng cả vật liệu và nguyên liệu.

Đáp án A

Câu 4. Các chất có trong lương thực và thực phẩm cung cấp chất cần thiết cho sự phát triển cơ thể được coi là nguyên liệu, mặt khác các chất có trong lương thực và thực phẩm cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể được coi là nhiên liệu. Như vậy, đường ăn, ngũ cốc, cá, thịt, sữa thuộc loại nào?

A. Đường ăn, ngũ cốc được coi là nhiên liệu; còn cá, thịt, sữa được coi là nguyên liệu.

B. Đường ăn, ngũ cốc được coi là nguyên liệu; còn cá, thịt, sữa được coi là nhiên liệu.

C. Đường ăn, ngũ cốc, sữa được coi là nguyên liệu; còn cá, thịt được coi là nhiên liệu.

D. Đường ăn, ngũ cốc, sữa được coi là nguyên liệu; còn cá, thịt được coi là nhiên liệu.

Đáp án A

Câu 5. Sự khác nhau về tính chất được sử dụng làm điều kiện để tách chất được sử dụng trong lọc, lắng, chưng cất và chiết tương ứng là

A. kích thước hạt, nặng hay nhẹ, nhiệt độ sôi và khả năng tan.

B. nặng hay nhẹ, kích thước hạt, nhiệt độ sôi và khả năng tan.

C. khả năng tan, kích thước hạt, nhiệt độ sôi và nặng hay nhẹ.

D. khả năng tan, nhiệt độ sôi, kích thước hạt và nặng hay nhẹ.

Đáp án A

Mời các bạn tham khảo các bài viết khác dành cho giáo viên trên chuyên mục Tập huấn.

Đánh giá bài viết
9 9.090
Đáp án trắc nghiệm tập huấn SGK Khoa học tự nhiên 6 năm 2026-2027
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm