Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS38

Tải về
Dạng tài liệu: Tập huấn giáo viên

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS38 - Giáo dục hòa nhập trong giáo dục THCS

HoaTieu.vn xin gửi tới thầy cô bài viết bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS38 - Giáo dục hòa nhập trong giáo dục THCS để thầy cô cùng tham khảo. Bài viết nêu rõ khái niệm và mục đích giáo dục hòa nhập, ý nghĩa của việc giáo dục hòa nhập cho học sinh THCS. Mời thầy cô cùng tham khảo chi tiết và tải về bài thu hoạch tại đây.

Tài liệu này gồm 2 mẫu Bài thu hoạch module THCS38: Giáo dục hòa nhập trong giáo dục THCS, trong đó:

  • mẫu 1 dài 11 trang word
  • mẫu 2 dài 9 trang word

Bài thu hoạch module THCS38 số 1

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

MODULE: GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.

I. NHẬN THỨC VỀ SỰ PHỐI HỢP TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

Giáo dục đạo đức, lối sống là quá trình hình thành cho học sinh những chuẩn mực hành vi, giá trị nhân văn và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng. Đây là nhiệm vụ vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài của ngành giáo dục.

1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự phối hợp

Mối quan hệ "Kiềng ba chân": Giáo dục không phải là trách nhiệm đơn phương của nhà trường. Sự hình thành nhân cách của học sinh chịu tác động tổng hòa từ ba môi trường:

  • Nhà trường: Đóng vai trò chủ đạo, định hướng nội dung và phương pháp giáo dục khoa học.
  • Gia đình: Là nền tảng, nơi hình thành những thói quen và đạo đức sơ khai nhất của trẻ.
  • Xã hội: Là môi trường tác động, nơi học sinh thực hành và kiểm chứng các giá trị đạo đức đã học.

Sự cần thiết của tính thống nhất: Nếu không có sự phối hợp, các tác động giáo dục sẽ trở nên rời rạc, thậm chí là mâu thuẫn (ví dụ: trường dạy trung thực nhưng xã hội thực dụng, gia đình nuông chiều). Sự đồng bộ giúp tạo ra một "màng lọc" vững chắc, bảo vệ học sinh trước các luồng văn hóa độc hại.

2. Mục tiêu cốt lõi của việc phối hợp giáo dục

  • Tạo sự đồng thuận: Giúp cha mẹ học sinh và các đoàn thể địa phương xã Glar hiểu rõ mục tiêu giáo dục của nhà trường, từ đó có tiếng nói chung trong việc uốn nắn hành vi của các em.
  • Phát huy sức mạnh tổng hợp: Huy động tối đa các nguồn lực (tri thức của thầy cô, tình thương của cha mẹ, sự giám sát của cộng đồng) để hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện.
  • Xây dựng môi trường sống nhân văn: Tạo ra một không gian văn hóa lành mạnh từ trong lớp học ra đến bản làng, nơi cái đẹp và cái thiện luôn được tôn vinh, giúp học sinh trường Anh hùng Núp tự tin rèn luyện lối sống văn minh.

3. Đặc thù của sự phối hợp tại địa phương vùng khó

  • Sự thấu hiểu văn hóa: Tại xã Glar, phối hợp không chỉ là giấy tờ hành chính mà còn là sự thấu cảm về phong tục, tập quán của người đồng bào. Nhận thức đúng đắn ở đây bao gồm việc tôn trọng vai trò của người có uy tín (già làng) và việc sử dụng ngôn ngữ giản dị, chân thành để kết nối với phụ huynh.
  • Trách nhiệm của người thầy: Giáo viên không chỉ dạy chữ mà còn là một "nhà hoạt động xã hội", là cầu nối đáng tin cậy nhất giữa tri thức hiện đại và các giá trị truyền thống tốt đẹp của địa phương.

Khi có nhận thức đúng đắn về sự phối hợp này, chúng ta sẽ không còn cảm thấy đơn độc trên hành trình giáo dục đạo đức cho học sinh. Mỗi hành động nhỏ của người thầy khi kết nối với gia đình và xã hội đều góp phần xây dựng nên nền tảng đạo đức vững chắc cho thế hệ tương lai.

II. NỘI DUNG VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP

1. Nội dung phối hợp trọng tâm:

Để đảm bảo tính thống nhất trong giáo dục, nhà trường, gia đình và xã hội tại địa phương cần tập trung phối hợp vào ba nhóm nội dung chính sau:

a. Giáo dục lòng yêu nước và niềm tự hào về bản sắc văn hóa địa phương

Thực hiện: Nhà trường giảng dạy lịch sử, truyền thống cách mạng; Gia đình kể về cội nguồn dòng họ, tổ tiên; Xã hội tổ chức các lễ hội truyền thống, giữ gìn không gian nhà rông và văn hóa cồng chiêng.

Giá trị: Giúp học sinh trường Anh hùng Núp hình thành tình yêu quê hương bắt đầu từ tình yêu bản làng. Khi cả ba môi trường cùng tôn vinh văn hóa bản địa, học sinh sẽ tự tin vào bản sắc của mình, từ đó có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị tốt đẹp của người Ba Na nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung.

b. Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử và lối sống nhân văn

Thực hiện: Nhà trường rèn luyện nền nếp "Tiên học lễ, hậu học văn"; Gia đình dạy bảo cách thưa gửi, kính trên nhường dưới, lễ phép với ông bà; Xã hội biểu dương những tấm gương người tốt, việc tốt tại xã Glar.

Giá trị: Tạo ra một sự nhất quán trong hành vi. Các em sẽ hiểu rằng sự lễ phép, thật thà và lòng nhân ái là chuẩn mực bắt buộc ở mọi nơi, từ trong lớp học ra đến ngoài cộng đồng. Điều này giúp loại bỏ tình trạng học sinh "ngoan ở trường nhưng chưa ngoan ở nhà" hoặc ngược lại.

c. Giáo dục ý thức kỷ luật và trách nhiệm với cộng đồng

Thực hiện: Nhà trường yêu cầu chấp hành nội quy, quy định học tập; Gia đình nhắc nhở việc thực hiện các công việc nhà và tiết kiệm trong sinh hoạt; Xã hội vận động tham gia các phong trào giữ gìn an ninh, vệ sinh môi trường tại địa bàn cư trú.

Giá trị: Giúp học sinh hình thành thói quen tuân thủ quy tắc và có ý thức trách nhiệm. Đặc biệt, việc phối hợp giáo dục ý thức bảo vệ của công và giữ gìn vệ sinh chung giúp các em hiểu rằng mình là một phần của cộng đồng, mọi hành động cá nhân đều ảnh hưởng đến tập thể.

d. Giáo dục tinh thần hiếu học và định hướng lối sống lành mạnh

Thực hiện: Nhà trường định hướng mục tiêu học tập; Gia đình tạo điều kiện tối đa về thời gian và không gian học tập tại nhà; Xã hội (Hội khuyến học, già làng) động viên, khen thưởng kịp thời những học sinh vượt khó học giỏi.

Giá trị: Tạo ra một "vùng an toàn" giúp học sinh tránh xa các tệ nạn, các thói hư tật xấu và những tác động tiêu cực từ mạng internet. Sự phối hợp này tiếp thêm động lực để các em kiên trì con đường học vấn, hướng tới một tương lai tươi sáng hơn cho bản thân và gia đình.

...........

>> Xem chi tiết trong file tải.

Bài thu hoạch module THCS38 số 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG .........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN

Module THCS38: Giáo dục hòa nhập trong giáo dục THCS

Năm học: ..............

Họ và tên: ............................................................................................................

Đơn vị: .................................................................................................................

NỘI DUNG 1: HỌC SINH KHUYẾT TẬT

1.1. Các dạng khuyết tật của học sinh THCS

- Khuyết tật trí tuệ

- Khuyết tật thị giác (khiếm thị)

- Khuyết tật thính giác (khiếm thính)

- Khuyết tật vận động.

- Khuyết tật khác (Tim bẩm sinh, tự kỉ, mất cảm giác, Dow)

- Đa tật (có từ 2 khuyết tật trở lên)

1.2.Khái niệm về học sinh kuyết tât.(HSKT).

- Khái niệm: HSKT cấp THCS là HS đang học THCS với độ tuổi từ 11 – 20, có khiếm khuyết về cấu tạo thể chất, phát triển sai lệch các chức năng của cơ thể làm ảnh hưởng tới các hoạt động sinh hoạt, học tập bình thường của HS để có thể hoàn thành chương trình trung học cơ sở.

1.3.Tính quy luật trong sự phát triển sinh lí của con người và ảnh hưởng của các dạng khuyết tật khác nhau đến sự phát triển sinh lí của HSKT THCS.

-Mọi người đều phát triển sinh lí theo quy luật chung. Dù có KT các giai đoạn phát triển sinh học của con người vẫn không thay đổi.

- Các dạng KT ở các mức độ khác nhau, có ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển sinh lí của con người, trong đó có HSKTTHCS.

- HSKT được học tập, sinh hoạt trong môi trường thân thiện với phương pháp giáo dục, dạy học phù hợp sẽ khắc phục được những hạn chế do hậu quả của KT để phát triển năng lực cá nhân, sống tự lập, hòa nhập cộng đồng.

1.4 Năng lực và nhu cầu của HSKT

- Mỗi cá nhân đều có những năng lực ở những mức độ khác nhau. Theo các nhà tâm lí học trong bản thân mỗi người có 8 năng lực:

Tất cả HS có các dạng và mức độ KT khác nhau vẫn có những năng lực và tài năng riêng: Tư duy lôgic (Toán học), ngôn ngữ, âm nhạc, hội họa, tìm hiểu thiên nhiên, hướng ngoại, nội tâm

- Những năng lực này có một số đã được bộc lộ, nhưng rất nhiều năng lực còn tiềm ẩn và cần phải tìm hiểu để tạo điều kiện hỗ trợ thúc đẩy chúng phát triển.

Nhu cầu là những thứ cần cho sự tồn tại và phát triển, theo Abraham Maslow, các nhu cầu của con người trong đó có HSKT có tính thang bâc. Bao gồm 5 cấp độ sau đây:

- Nhu cầu được phát triển

- Lòng tự trọng:Thành tựu, sự kiểm soát, nhận thức. sự ngưỡng mội

- Sự phụ thuộc:Bạn bè, gia đình, người thương yêu

- Sự an toàn: được bảo vệ, sự tự do, không sợ hãi

- Sinh lí tồn tại: Thức ăn, nước uống, sự ấm áp, nơi ở.

1.5. Xác định năng lực và nhu cầu của học sinh khuyết tật.

- HSKT tùy thuộc vào dạng và mức độ KT, luôn có những năng lực tiềm ẩn

- Việc tìm kiếm năng lực của HS không nên dựa vào hình dạng bên ngoài mà cần thông qua quá trình quan sát, đặc biệt trong các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày của HS.

- Mọi HSKT đều có nhu cầu cá nhân cần được đáp ứng để có thể tham gia các hoạt động chung của xã hội, phát triển và hòa nhập cộng đồng.

- Nhu cầu của HS rất đa dạng.

- Tại các địa phương khác nhau, HS có cùng dạng và mức độ KT chưa hẳn đã có cùng nhu cầu giống nhau.

1.6. Những khó khăn do môi trường gây ra cho HS có một dạng tật nhất định.

- Điều kiện thiên nhiên.

- Sản phẩm xã hội

- Điều kiện kinh tế - xã hội lạc hậu và nhận thức còn thấp …

- Các dịch vụ hỗ trợ còn yếu chưa đáp ứng được nhu cầu của HSKT.

Mức độ ảnh hưởng của KT dù nhiều hay ít nhưng nếu được đảm bảo trong môi trường giáo dục thân thiện và được hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phù hợp thì HSKT vẫn có thể lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng và đạo đức để phát triển, sống tự lập, hòa nhập cộng đồng.

NỘI DUNG 2:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP

2.1.Khái niệm về giáo dục chuyên biệt, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập:

- Giáo dục chuyên biệt là HSKT học riêng hoặc học cùng với các bạn có chung dạng khuyết tật tại cơ sở giáo dục riêng theo chương trình được soạn riêng.

- Giáo dục hội nhập là HSKT có thời gian và nội dung học riêng hoặc với cùng các bạn có chung dạng khuyết tật, thời gian và một số hoạt động khác được tham gia trong lớp phổ thông với các bạn không có khuyết tật.

- Giáo dục hòa nhập là giáo dục cho mọi đối tượng học sinh. HSKT học trong lớp phổ thông tại nơi sinh sống với các bạn cùng độ tuổi do cùng giáo viên dạy theo chương trình chuẩn quốc gia nhưng có sự hỗ trợ phù hợp để tham gia sinh hoạt , hoạt động chung.

2.2 Mục tiêu của giáo dục

Học để biết, học để cùng chung sống, học để làm việc, học để làm người.

Mục tiêu của giáo dục hòa nhập hướng tới cả 4 mục tiêu trên một cách nhanh nhất.

Mời thầy cô cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin

Mời các bạn tham khảo các tài liệu học tập module khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tập huấn.

Đánh giá bài viết
1 4.839
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS38
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm