Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 có đáp án 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
HoaTieu.vn xin chia sẻ Bộ bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 có đáp án năm 2026 giúp các em học sinh tự củng cố và hệ thống lại kiến thức chương trình Tiếng Việt lớp 5, làm nền tảng tốt khi học lên lớp 6.
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm:
24 đề ôn tập môn Tiếng Việt lướp 5 lên 6 file PDF không có đáp án.
Bộ đề ôn hè môn Tiếng Việt lớp 5 lên 6 file word dài 136 trang có đáp án.
Chuyên đề ôn Tiếng Việt lớp 5 lên 6 file word dài 109 trang có kèm theo 15 đề ôn tập.
Mời quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh tải file Bộ đề ôn tập hè lớp 5 lên lớp 6 môn Tiếng Việt về máy để xem bản đầy đủ.
Tài liệu ôn tập hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6
1. Đề ôn tập hè lớp 5 lên 6 môn Tiếng Việt theo chuyên đề
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
1. Từ phức:
Có 2 cách chính để tạo từ phức:
- Cách 1: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
- Cách 2: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
2. Từ ghép: Là từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung.
VD: tưởng nhớ, ghi nhớ, mùa xuân, vững chắc, dẻo dai, giản dị.
Từ ghép được chia thành 2 kiểu:
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau về nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Ví dụ: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, bàn ghế, ăn ở, ăn nói, …
sách vở (sách ghép với vở tạo ra ý nghĩa tổng hợp chỉ sách và vở nói chung)
ăn uống (ăn ghép với uống không mang ý nghĩa riêng của từ ăn hoặc uống mà mang ý chỉ sự ăn uống nói chung.
- Từ ghép có nghĩa phân loại: Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
Ví dụ: xanh ngắt, xanh lơ, đỏ rực, nụ cười, nhà ăn, bà ngoại, bút chì, tàu hoả, đường sắt, sân bay, hàng không, nông sản, cà chua, máy cày, dưa hấu, cỏ gà, xấu bụng, tốt mã, lão hoá, ngay đơ, thẳng tắp, sưng vù, …
3. Từ láy: Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có một phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.
- Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 3 kiểu:
+ Từ láy âm đầu:
lấp lánh, long lanh, lung linh, xôn xao, lắc lư, khúc khích...
+ Từ láy vần:
lao xao, bồn chồn, lả tả, loáng thoáng, lộp độp, lác đác …
+ Từ láy cả âm đầu và vần:
thoang thoảng, ngoan ngoãn, đo đỏ, xa xa, ba ba, su su…
- Dựa vào ý nghĩa gợi tả, còn có các loại từ láy sau:
+ Từ tượng thanh: Là từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế: Mô phỏng tiếng người, tiếng của loài vật, tiếng động,…
VD: rì rào, thì thầm, ào ào,…
+ Từ tượng hình: Là từ láy gợi tả hình ảnh, hình dáng của người, vật; gợi tả màu sắc, mùi vị.
VD: Gợi dáng dấp: lênh khênh, lè tè, tập tễnh, …
Gợi tả màu sắc: chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,…
Gợi tả mùi vị: thoang thoảng, nồng nàn, ngào ngạt,…
Lưu ý:
- Một số từ vừa có nghĩa tượng hình, vừa có nghĩa tượng thanh, tuỳ vào văn cảnh mà ta xếp chúng vào nhóm nào.
- Từ láy thường diễn tả một số ý nghĩa sau:
+ Nghĩa tổng hợp khái quát: máy móc, mùa màng, da dẻ (giống nghĩa các từ ghép tổng hợp)
+ Nghĩa cụ thể: co ro, lò dò, khúm lúm, tập tễnh, lấp ló…
+ Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc).
VD: Đo đỏ < đỏ Nhè nhẹ < nhẹ
+ Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất:
VD: cỏn con > con sạch sành sanh > sạch
+ Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể
VD: gật gật, rung rung, cười cười nói nói, …
+ Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn.
VD: lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,…
+ Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được.
VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn,…
4. Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn:
- Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.
VD: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,…
- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.
VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…
- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy.
VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,…
- Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy.
VD: nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè,…
- Các từ có một tiếng có nghĩa và một tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp vào nhóm từ láy (láy vắng khuyết phụ âm đầu).
VD: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước, yếu ớt,…
- Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q ; ng/ngh ;g/gh) cũng được xếp vào nhóm từ láy.
VD: cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề,…
Lưu ý: Trong thực tế, có nhiều từ ghép (gốc Hán) có hình thức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa (VD: bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chhân chính, hảo hạng, khắc khổ, thành thực,….)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1. Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:
|
a) Các từ ghép - mềm ...................... - xinh........................ - khoẻ........................ - mong...................... - nhớ........................ - buồn...................... |
b) Các từ láy: - mềm........................ - xinh........................ - khoẻ....................... - mong....................... - nhớ........................ - buồn...................... |
Bài 2. Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:
|
a) Từ ghép tổng hợp |
b) Từ ghép phân loại |
c) Từ láy |
|
nhỏ………..…… |
nhỏ……….……. |
nhỏ……………….. |
|
lạnh……….……. |
lạnh…….………. |
lạnh…….………... |
|
vui…….….…… |
vui…….……….. |
vui……..………… |
|
xanh….……..…. |
xanh……..…….. |
xanh….….……… |
Bài 3. Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm: Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.
a) Từ ghép phân loại:……………………………………………………... b) Từ ghép tổng hợp: ………………………………………………………..…………………………………….
c) Từ láy:……………………………………..……………………………….
..................................
2. Bộ đề ôn tập hè lớp 5 lên lớp 6 môn Tiếng Việt tổng hợp
MỤC LỤC
|
|
Đề bài |
Đáp án |
|
A. ÔN TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ |
|
|
|
I. TIẾNG VÀ TỪ |
2 |
84 |
|
II. TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY |
5 |
85 |
|
III. TỪ LOẠI |
11 |
86 |
|
IV. TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA |
22 |
88 |
|
V.CÂU |
26 |
89 |
|
VI. DẤU CÂU |
34 |
91 |
|
B. BỘ ĐỀ ÔN TỔNG HỢP |
|
|
|
ĐỀ SỐ 1 |
40 |
92 |
|
ĐỀ SỐ 2 |
43 |
93 |
|
ĐỀ SỐ 3 |
45 |
94 |
|
ĐỀ SỐ 4 |
48 |
96 |
|
ĐỀ SỐ 5 |
52 |
97 |
|
ĐỀ SỐ 6 |
54 |
98 |
|
ĐỀ SỐ 7 |
57 |
100 |
|
ĐỀ SỐ 8 |
60 |
100 |
|
ĐỀ SỐ 9 |
63 |
101 |
|
ĐỀ SỐ 10 |
66 |
102 |
|
ĐỀ SỐ 11 |
69 |
104 |
|
ĐỀ SỐ 12 |
72 |
105 |
|
ĐỀ SỐ 13 |
75 |
106 |
|
ĐỀ SỐ 14 |
78 |
107 |
|
ĐỀ SỐ 15 |
81 |
109 |
I. ÔN TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ
1) Tiếng: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Tiếng thường gồm có 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh. VD : học, tươi, nhà…
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
VD : ong. ổi, ai,..
- Tiếng có thể có nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng.
VD: Đất đai (Tiếng đai đã mờ nghĩa )
Sạch sành sanh (Tiếng sành, sanh trong không có nghĩa )
2) Từ: là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu. Trong đó “từ” bao gồm từ đơn và từ phức. Mỗi từ mang đầy đủ một nghĩa nhất định.
Từ có 2 loại : - Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.
- Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức. Mỗi tiếng trong từ phức có thể có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.
Để xem đầy đủ nội dung Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6, mời bạn tải file về.
3. Đề ôn tập Tiếng Việt lớp 5 (24 đề)
Dưới đây là 24 Đề ôn tập Tiếng Việt lớp 5 không có đáp án với các dạng bài tập trắc nghiệm, tự luận kiểm tra kiến thức về luyện từ và câu, tập làm văn của các em học sinh.
24 ĐỀ ÔN TẬP MÔN TV LỚP 5
Tiếng Việt 5 - ĐỀ 1
Bài 1: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
a) Ăn, xơi;
b) Biếu, tặng.
c) Chết, mất.
Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.
- Các từ cần điền: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
- Mặt hồ … gợn sóng.
- Sóng biển …xô vào bờ.
- Sóng lượn …trên mặt sông.
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ sau: cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
Tiếng Việt 5 - ĐỀ 2
Bài 1:Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông
Bài 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bé bỏng, nhỏ con, bé con nhỏ nhắn.
a) Còn…..gì nữa mà nũng nịu.
b) …..lại đây chú bảo!
c) Thân hình……
d) Người …..nhưng rất khỏe.
Bài 3: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sau:
Gió bấc thật đáng …ét
Cái thân …ầy khô đét
Chân tay dài …êu…ao
Chỉ …ây toàn chuyện dữ
Vặt trụi xoan trước ..õ
Rồi lại …é vào vườn
Xoay luống rau …iêng…ả
Gió bấc toàn …ịch ác
Nên ai cũng …ại chơi.
Tiếng Việt 5 - ĐỀ 3
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa
...............
Trên đây là Bộ đề ôn tập hè lớp 5 lên lớp 6 môn Tiếng Việt mới nhất năm 2026. Chúc các em có một mùa hè bổ ích.
Ngoài ra, để giúp các em học sinh ôn thi vào lớp 6 đạt kết quả cao, HoaTieu.vn đã tổng hợp các đề thi đánh giá năng lực vào lớp 6 của các trường THCS trọng điểm tại các đường link sau.
- Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường chất lượng cao
- Bộ đề kiểm tra đánh giá năng lực vào lớp 6
- Đề thi vào lớp 6 trường chuyên có đáp án
- Đề thi vào lớp 6 trường THCS Lê Quý Đôn
- Đề thi vào lớp 6 trường THCS Lê Văn Thiêm
- Đề thi vào lớp 6 Chuyên Trần Đại Nghĩa
Mời các bạn tham khảo các tài liệu có liên quan trong chuyên mục Lớp 5 góc Học tập nhé.
Nhận bài tập hè chất lượng, được biên soạn phù hợp chương trình mới. Liên hệ Zalo: 0936.120.169
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 có đáp án 2026
937,1 KB 15/06/2026 9:54:00 SANhiều người quan tâm
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
- Lớp 1
- Lớp 2
-
Lớp 3
- Bài tập ôn hè lớp 3 lên lớp 4 (3 môn)
- Bài tập ôn hè Tiếng Anh lớp 3 lên lớp 4
- Bài tập ôn hè Toán lớp 3 lên lớp 4
- Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 3 lên lớp 4
- Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức
- Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo
- Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt sách Cánh diều
-
Lớp 4
- Bài tập ôn hè lớp 4 lên lớp 5
- Bài tập ôn hè Tiếng Anh lớp 4 lên lớp 5
- Bài ôn tập hè Toán, Tiếng Việt lớp 4 lên lớp 5
- Bài tập ôn hè Toán lớp 4 lên lớp 5
- Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 lên lớp 5
- Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức
- Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo
- Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt sách Cánh diều
- Lớp 5
Lớp 5 tải nhiều
-
Bài tập ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6 năm 2026
-
Bộ từ vựng mẫu câu Tiếng Anh lớp 5 Global Success
-
Infographic từ vựng Tiếng Anh lớp 5 Global Success - Kì 2
-
Infographic từ vựng Tiếng Anh lớp 5 Global Success - Kì 1
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức - Tuần 3 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức - Tuần 2 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 có đáp án 2026
-
Tổng hợp công thức Toán 5 dễ nhớ, đầy đủ
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức - Tuần 1 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Bài tập ôn hè lớp 5 môn Tiếng Việt sách Cánh diều
Bài viết hay Lớp 5
-
Top 7 mẫu Viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em siêu hay
-
Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
-
Câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo về nghề nghiệp
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức - Tuần 18 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Top 16 Bài văn tả thầy giáo hay và ngắn gọn
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt Cánh diều - Tuần 3 (Cơ bản + Nâng cao)