Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm)

Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức được biên soạn dưới dạng file DOC rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm trắc nghiệm chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm)

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 1 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 21
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 1

I. LÝ THUYẾT

CUNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I. NHẬN DIỆN TỪ KHÓA TRỌNG TÂM

1. Khái niệm CUNG và các nhân tố ảnh hưởng:

Khái niệm Cung:

Từ khóa quan trọng: "nhà cung cấp", "số lượng hàng hóa", "mức giá", "khoảng thời gian".

Hiểu đơn giản: Cung là tổng số lượng hàng hóa/dịch vụ mà các nhà sản xuất/cung cấp sẵn sàng và có khả năng bán ra thị trường ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.

Mẹo nhận diện: Luôn gắn với người bán/nhà sản xuất, khả năng cung ứng, sản xuất, bán ra.

Các nhân tố ảnh hưởng đến Cung:

Từ khóa quan trọng: "giá cả các yếu tố đầu vào" (nguyên liệu, nhân công, chi phí sản xuất), "kỳ vọng của chủ thể sản xuất", "công nghệ sản xuất", "chính sách của nhà nước".

Mẹo nhận diện:

Giá đầu vào tăng → chi phí cao hơn → Cung giảm.

Kỳ vọng giá tăng trong tương lai → nhà sản xuất trữ hàng → Cung giảm hiện tại (và tăng trong tương lai).

Công nghệ tiến bộ → sản xuất hiệu quả hơn → Cung tăng.

Chính sách hỗ trợ (giảm thuế, trợ cấp) → khuyến khích sản xuất → Cung tăng.

2. Khái niệm CẦU và các nhân tố ảnh hưởng:

Khái niệm Cầu:

Từ khóa quan trọng: "người tiêu dùng", "số lượng hàng hóa", "mức giá", "mong muốn", "có khả năng mua".

Hiểu đơn giản: Cầu là tổng số lượng hàng hóa/dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.

Mẹo nhận diện: Luôn gắn với người mua/người tiêu dùng, khả năng mong muốncó tiền để mua.

Các nhân tố ảnh hưởng đến Cầu:

Từ khóa quan trọng: "thu nhập của người tiêu dùng", "thị hiếu", "giá cả hàng hóa thay thế", "giá cả hàng hóa bổ sung", "kỳ vọng của người tiêu dùng", "chính sách của nhà nước".

Mẹo nhận diện:

Thu nhập tăng → sức mua tăng → Cầu tăng (đối với hàng hóa thông thường).

Thị hiếu ưa chuộng → Cầu tăng.

Giá hàng hóa thay thế tăng → người tiêu dùng chuyển sang mua hàng hóa này → Cầu tăng.

Giá hàng hóa bổ sung tăng → người tiêu dùng ít mua hàng hóa bổ sung → Cầu hàng hóa này giảm.

Kỳ vọng giá giảm trong tương lai → người tiêu dùng hoãn mua → Cầu giảm hiện tại.

Chính sách giảm thuế tiêu thụ, trợ cấp người tiêu dùng → kích thích mua sắm → Cầu tăng.

3. Mối quan hệ Cung - Cầu:

Từ khóa quan trọng: "quan hệ chặt chẽ", "tác động lẫn nhau", "cầu điều chỉnh cung", "cung kích thích cầu", "phù hợp nhu cầu thị hiếu".

Hiểu đơn giản: Cung và cầu luôn tác động qua lại để xác định giá cả và số lượng hàng hóa trên thị trường. Cầu (nhu cầu của người mua) sẽ điều tiết lượng hàng hóa mà người bán sản xuất, ngược lại, cung (lượng hàng hóa sản xuất ra) cũng có thể tạo ra hoặc kích thích nhu cầu mới.

II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Câu 1. (Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong

  1. một khoảng thời gian xác định.
  2. năng lực tiếp nhận.
  3. chất lượng môi trường đầu tư.
  4. cơ cấu các ngành kinh tế.

Giải thích: A. Đúng, vì cầu được định nghĩa là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua trong một khoảng thời gian cụ thể. B, C, D sai vì không phản ánh đúng khái niệm về cầu.

Câu 2. (Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là

  1. độc quyền.
  2. cung.
  3. cầu.
  4. sản xuất.

Giải thích: C. Đúng, vì đây là định nghĩa của cầu trong kinh tế học. A, B, D sai vì không phản ánh đúng khái niệm về lượng hàng hóa người tiêu dùng sẵn sàng mua.

Câu 3. (Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Cung là lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định 1 được gọi là

  1. độc quyền.
  2. cung.
  3. cầu.
  4. sản xuất.

Giải thích: B. Đúng, vì đây là định nghĩa của cung trong kinh tế học. A, C, D sai vì không phản ánh đúng khái niệm về lượng hàng hóa nhà cung cấp sẵn sàng bán.

Câu 4. (Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

  1. Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
  2. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
  3. Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
  4. Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

Giải thích: D. Đúng, vì giá cả yếu tố đầu vào là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến lượng cung. A, B, C sai vì đây là những yếu tố ảnh hưởng đến cầu, không phải cung.

Câu 5. (Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

  1. Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
  2. Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh.
  3. Số lượng người tham gia cung ứng.
  4. Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

Giải thích: A. Đúng, vì thu nhập, thị hiếu và sở thích là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. B, C, D sai vì đây là những yếu tố ảnh hưởng đến cung, không phải cầu.

Câu 6. (Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

  1. Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau.
  2. Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.
  3. Chỉ có cung tác động lên cầu.
  4. Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung.

Giải thích: B. Đúng, vì cung và cầu tương tác lẫn nhau để xác định giá cả và lượng hàng hóa trên thị trường. A, C, D sai vì không phản ánh đúng mối quan hệ tương tác giữa cung và cầu.

Câu 7. (Chỉ báo: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Trong quan hệ cung cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường

  1. tăng lên.
  2. tự triệt tiêu.
  3. giảm xuống.
  4. luôn giữ nguyên.

Giải thích: A. Đúng, vì khi hàng hóa đáp ứng được nhu cầu và sở thích, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn. B, C, D sai vì không phản ánh đúng tác động của nhu cầu và sở thích đến lượng cầu.

..................

III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH

Đọc đoạn thông tin sau:
Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.

a. Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.
b. Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.
c. Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.
d. Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.

Câu 2: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH

Đọc đoạn thông tin sau:
Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là "cứu cánh" cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ…. Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm.

a. Nhu cầu về du lịch người dân tăng là nhân tố ảnh hưởng cung dịch vụ du lịch.
b. Nhu cầu du lịch của người dân gọi là khái niệm Cung.
c. Giá tour du lịch giảm không ảnh hưởng đến lượng cầu du lịch.
d. Nếu số lượng người có nhu cầu đi du lịch tăng lên thì cung về du lịch có xu hướng giảm xuống.

Câu 3: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH

Đọc đoạn thông tin sau:

Từ đầu tháng 1 năm nay, hầu như giá tôm chỉ có tăng chứ không hề giảm, đặc biệt là tôm cỡ lớn có tốc độ tăng rất nhanh vì lượng tôm không còn nhiều, nhất là tôm cỡ lớn nên chuyện tôm tăng giá vừa qua là hiển nhiên. Hơn nữa, thời điểm này, thị trường Trung Quốc và Campuchia cũng đang ăn hàng mạnh nên để có đủ hàng giao cho khách chỉ có một con đường là tăng giá. Theo đó, để có đủ nguồn tôm nguyên liệu phục vụ đơn hàng, hầu hết các nhà máy đều có sự điều chỉnh giá tôm theo hướng tăng thêm, bởi nếu không sẽ khó có thể thu mua được tôm do áp lực cạnh tranh từ các đại lý thu mua tôm tươi sống.

a. Hiện tượng tăng giá tôm liên tục là do lượng cầu về mặt hàng tôm giảm.
b. Số lượng cầu về tôm tăng lên nguồn cung không đủ thì giá tôm đó sẽ có xu hướng tăng.
c. Số lượng cung tôm ngày có xu hướng giảm xuống khi giá tôm ngày càng tăng.
d. Muốn lượng cung tôm tăng mạnh các cơ sở nuôi tôm nên có chính sách giảm giá.

,................

Xem đầy đủ nội dung tài liu trong file tải về

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 2

BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT

I. NHẬN DIỆN TỪ KHÓA TRỌNG TÂM VÀ GỢI Ý NỘI DUNG CHÍNH

1. Quyền bình đẳng của công dân về quyền và nghĩa vụ:

Từ khóa quan trọng: "được", "quyền", "tự do", "nghĩa vụ", "bảo vệ Tổ quốc", "không phân biệt", "đặc quyền", "đặc lợi".

Hiểu đơn giản: Mọi công dân, không phân biệt bất kỳ yếu tố nào (giới tính, dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội, nơi cư trú, v.v.), đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật. Pháp luật không cho phép bất kỳ ai có đặc quyền hay đặc lợi.

Mẹo nhận diện:

Khi nói về quyền: tìm các từ như "được", "có quyền", "tự do" (ví dụ: tự do ngôn luận, tự do kinh doanh, được chăm sóc sức khỏe).

Khi nói về nghĩa vụ: tìm các từ như "nghĩa vụ", "tuân thủ", "bảo vệ Tổ quốc", "nộp thuế".

Khi nói về bình đẳng: luôn có cụm "không phân biệt" bất cứ điều gì. Nếu có "đặc quyền", "đặc lợi" thì đó là hành vi đi ngược lại nguyên tắc bình đẳng.

2. Bình đẳng về quyền:

Từ khóa quan trọng: "đủ điều kiện", "bầu cử", "ứng cử", "tự do ngôn luận", "tự do báo chí".

Hiểu đơn giản: Bất kỳ công dân nào, nếu đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, đều có thể thực hiện các quyền của mình (ví dụ: đủ 18 tuổi thì có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi có quyền ứng cử).

Mẹo nhận diện: Tập trung vào các quyền cụ thể của công dân và điều kiện để thực hiện quyền đó. Nếu đáp án chỉ nói về việc tất cả mọi người đều có quyền như nhau mà không cần điều kiện, thì có thể là bẫy (ví dụ: trẻ em không có quyền bầu cử).

3. Bình đẳng về nghĩa vụ:

Từ khóa quan trọng: "chấp hành nghiêm chỉnh", "tuân thủ", "nghĩa vụ quân sự", "nộp thuế", "bảo vệ môi trường".

Hiểu đơn giản: Mọi công dân đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, không ai được miễn trừ hay có đặc quyền.

Mẹo nhận diện: Tìm các hành động "chấp hành", "tuân thủ", "thực hiện" nghĩa vụ.

4. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý:

Từ khóa quan trọng: "vi phạm pháp luật", "chịu trách nhiệm", "không phân biệt", "xử phạt", "hậu quả".

Hiểu đơn giản: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng, không phân biệt địa vị xã hội, giới tính, giàu nghèo, v.v. Mức độ xử phạt dựa trên tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, không dựa trên người vi phạm là ai.

Mẹo nhận diện: Gắn với hành vi vi phạmviệc bị xử lý công bằng theo pháp luật, không có sự ưu ái hay phân biệt đối xử.

................

II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Câu 1. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Thông hiểu)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

A. phải thực hiện trách nhiệm.
B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
C. phải thực hiện nghĩa vụ.
D. phải bình đẳng về lợi ích.

Giải thích: Công dân không chỉ được hưởng quyền mà còn phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Câu 2. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Thông hiểu)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật

A. đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
C. phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.
D. phải chịu trách nhiệm như nhau.

Giải thích: Theo quy định của pháp luật, bất kỳ hành vi vi phạm nào cũng sẽ bị xử lý theo quy định mà không có sự phân biệt.

Câu 3. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Nhận biết)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. Công dân bình đẳng về kinh tế.
D. Công dân bình đẳng về chính trị.

Giải thích: Đây là nội dung của khái niệm "công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí" trong hệ thống pháp luật.

Câu 4. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Nhận biết)

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?

A. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. Công dân bình đẳng về quyền lợi.
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

Giải thích: Khái niệm "công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ" nhấn mạnh mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí như nhau.

Câu 5. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Thông hiểu)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

A. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.
B. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.
C. được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.
D. được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.

Giải thích: Cụm từ "nghĩa vụ pháp lí chung nhất" thể hiện đầy đủ trách nhiệm mà mọi công dân đều phải thực hiện trước pháp luật.

............

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: Năng lực Tìm hiểu và tham gia các hoạt động KTXH; Nhận thức: Thông hiểu

Anh T và chị M đều nộp đơn đăng ký đấu thầu một dự án xây dựng nhà ở trong khu dân cư X do UBND huyện Y quản lý. Theo quy định, cả hai đều đủ điều kiện tham gia và được quyền đấu thầu công bằng. Tuy nhiên, ông B, Trưởng phòng quản lý dự án, vì đã nhận tiền hối lộ từ phía anh T nên đã cố ý làm sai lệch kết quả thẩm định, hạ thấp điểm số của chị M để anh T trúng thầu. Sau khi phát hiện sự việc, chị M đã gửi đơn khiếu nại lên ông C, Phó Chủ tịch UBND huyện. Nhưng ông C, vì cũng đã nhận hối lộ từ anh T, đã bao che cho sai phạm và không giải quyết đơn khiếu nại của chị M.

a) Mọi công dân đều có quyền tự do đăng ký kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật.
b) Anh T và chị M đều được nộp đơn đăng ký đấu thầu dự án xây dựng nhà ở là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật.
c) Việc làm của ông B là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
d) Ông B và ông C bị kỷ luật là thể hiện bình đẳng về nghĩa vụ của công dân.

Đáp án: a) S; b) Đ; c) S; d) S.

Câu 2: Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận thức: Thông hiểu

Anh P và anh V đều là công dân sống tại thành phố M. Cả hai làm việc trong các công ty khác nhau nhưng đều có mức thu nhập ổn định và không có tiền án tiền sự. Một ngày nọ, cả hai cùng tham gia giao thông và vi phạm luật. Anh P lái xe vượt đèn đỏ, còn anh V điều khiển xe khi đã sử dụng rượu bia. Cả hai bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và lập biên bản vi phạm. Khi bị lập biên bản, anh P cho rằng mình là con của một quan chức cấp cao nên có thể được xử lý nhẹ hơn. Trong khi đó, anh V có ý định đưa tiền hối lộ để mong được bỏ qua lỗi vi phạm. Tuy nhiên, cảnh sát giao thông vẫn tiến hành xử phạt cả hai theo đúng quy định pháp luật, mà không phân biệt địa vị xã hội hay tình huống cá nhân của họ. Cả anh P và anh V đều bị phạt tiền theo quy định của pháp luật tương ứng với lỗi vi phạm của mình. Anh V còn phải đối mặt với mức xử phạt nặng hơn do vi phạm liên quan đến rượu bia khi tham gia giao thông.

a) Pháp luật không thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của bất kỳ đối tượng, tầng lớp nào.
b) Cảnh sát giao thông đã không xử phạt anh P vì anh ấy là con của một quan chức cấp cao.
c) Cả anh P và anh V đều phải chịu trách nhiệm pháp lý dù địa vị xã hội của họ khác nhau.
d) Anh V bị phạt nặng hơn vì anh ấy đã có ý định hối lộ cảnh sát giao thông.

Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S.

................

Xem đầy đủ nội dung trắc nghiệm trong file tải về

Đánh giá bài viết
1
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm)
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo